Tư vấn

Doanh nghiệp

Cụm công nghiệp là gì? Phân biệt khu công nghiệp và cụm công nghiệp?
Cụm công nghiệp là gì? Phân biệt khu công nghiệp và cụm công nghiệp?
Bên cạnh những doanh nghiệp lớn hay các khu công nghiệp lớn thì phải kể đến các cụm công nghiệp cũng đang phát triển mạnh mẽ từng ngày. Vậy cụm công nghiệp là gì? Có điểm gì khác so với khu CN?

Khái niệm cụm công nghiệp
Theo Khoản 1 Điều 2 Nghị định 68/2017/NĐ-CP quy định về khái niệm cụm công nghiệp như sau:

“1. Cụm công nghiệp là nơi sản xuất, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, được đầu tư xây dựng nhằm thu hút, di dời các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác vào đầu tư sản xuất kinh doanh.

Cụm công nghiệp có quy mô diện tích không vượt quá 75 ha và không dưới 10 ha. Riêng đối với cụm công nghiệp ở các huyện miền núi và cụm công nghiệp làng nghề có quy mô diện tích không vượt quá 75 ha và không dưới 5 ha.”

Đặc điểm của cụm công nghiệp
Cụm công nghiệp có đặc điểm cơ bản là nơi sản xuất kinh doanh với quy mô vừa và nhỏ thực hiện các dịch vụ cho sản xuất của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở ranh giới địa lý xác định, tại đây không có khu người dân sinh sống và chịu sự quản lý của nhà nước chính quyền địa phương.

Cụm công nghiệp là một loại hình kinh doanh nhỏ lẻ của khu công nghiệp. Đây là một khu sản xuất kinh doanh nhỏ với chủ yếu là các nhà máy nhỏ lẻ với các nhà đầu tư góp vốn chung.

Các cụm công nghiệp hình thành và phát triển tạo cơ hội và giải quyết vấn đề việc làm cho rất nhiều người dân, thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo tiền đề cho các khu công nghiệp phát triển tốt hơn. Bên cạnh đó tăng tính cạnh tranh trên thị trường góp phần phát triển kinh tế nước nhà. Với rất nhiều các cụm công nghiệp vừa và nhỏ đang mọc lên rất nhiều giúp cho nước ta trở thành một nước công nghiệp hóa hiện đại hóa.

Lĩnh vực, ngành, nghề, cơ sở sản xuất, kinh doanh được khuyến khích đầu tư, di dời vào cụm công nghiệp
Khoản 1 Điều 3 Nghị định 68/2017/NĐ-CP nêu rõ lĩnh vực, ngành, nghề, cơ sở sản xuất, kinh doanh được khuyến khích đầu tư, di dời vào cụm công nghiệp gồm có:

- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm trong làng nghề, khu dân cư, đô thị và các cơ sở sản xuất khác cần di dời vào cụm công nghiệp;

- Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông thôn;

- Sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ ban hành;

- Sản xuất các sản phẩm tiêu dùng, sử dụng nguyên liệu tại chỗ, lao động ở địa phương;

- Các ngành, nghề, sản phẩm có thể mạnh của địa phương, vùng và các lĩnh vực, ngành, nghề khác phù hợp quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của địa phương;

- Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.

Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp thuộc lĩnh vực, ngành, nghề, cơ sở sản xuất, kinh doanh được khuyến khích đầu tư, di dời vào cụm công nghiệp được ưu tiên xem xét ưu đãi, hỗ trợ đầu tư.

Điều kiện thành lập cụm công nghiệp, mở rộng cụm công nghiệp
Điều kiện thành lập cụm công nghiệp
­- Có trong phương án phát triển cụm công nghiệp nằm trong quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt;

- Có doanh nghiệp, hợp tác xã có tư cách pháp lý, có năng lực, kinh nghiệm đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật;

- Trong trường hợp địa bàn cấp huyện đã thành lập cụm công nghiệp thì tỷ lệ lấp đầy trung bình của các cụm công nghiệp đạt trên 50% hoặc tổng quỹ đất công nghiệp chưa cho thuê của các cụm công nghiệp nhỏ hơn 50 ha.

Điều kiện mở rộng cụm công nghiệp
- Không vượt quá 75 ha, có quỹ đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện;

- Có doanh nghiệp, hợp tác xã có tư cách pháp lý, có năng lực, kinh nghiệm đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật;

- Đạt tỷ lệ lấp đầy ít nhất 60% hoặc nhu cầu thuê đất công nghiệp trong cụm công nghiệp vượt quá diện tích đất công nghiệp hiện có của cụm công nghiệp;

- Hoàn thành xây dựng, đưa vào vận hành thường xuyên các công trình hạ tầng kỹ thuật chung theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.

Trình tự thành lập, mở rộng cụm công nghiệp

a) Về hồ sơ

Hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp bao gồm:

- Tờ trình đề nghị thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Văn bản của doanh nghiệp, hợp tác xã đề nghị làm chủ đầu tư dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoặc văn bản của đơn vị được giao nhiệm vụ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp kèm theo Báo cáo đầu tư thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp;

- Bản sao giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu minh chứng tư cách pháp lý;

- Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất của chủ đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của chủ đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của chủ đầu tư;

- Các văn bản, tài liệu khác có liên quan.

Theo đó, nội dung chủ yếu Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp gồm có:

- Căn cứ pháp lý, sự cần thiết, đánh giá sự phù hợp, đáp ứng các điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; tác động của các khu công nghiệp trên địa bàn ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư, tỷ lệ lấp đầy của cụm công nghiệp;

- Hiện trạng sử dụng đất, định hướng bố trí các ngành, nghề có tính liên kết, hỗ trợ trong sản xuất; cơ cấu sử dụng đất và dự kiến thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp; đánh giá khả năng đấu nối hạ tầng kỹ thuật bên trong và ngoài cụm công nghiệp;

- Xác định mục tiêu, diện tích, địa điểm, phạm vi đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật; phân tích, lựa chọn phương án đầu tư xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư (nếu có); tiến độ thực hiện dự án phù hợp với thực tế và khả năng huy động các nguồn lực; kế hoạch, tiến độ thu hút đầu tư, di dời và tỷ lệ lấp đầy của cụm công nghiệp;

- Đánh giá năng lực, tư cách pháp lý của chủ đầu tư; dự kiến tổng mức đầu tư, cơ cấu, khả năng cân đối, huy động các nguồn vốn đầu tư (trong đó có nguồn vốn đầu tư công nếu có) để thực hiện dự án;

- Chi phí duy tu bảo dưỡng, vận hành hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, các chi phí liên quan khác; phương thức quản lý, khai thác sử dụng sau khi đi vào hoạt động;

- Đánh giá hiện trạng môi trường, công tác quản lý môi trường, khả năng tiếp nhận chất thải xung quanh khu vực dự kiến thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; dự báo những nguồn thải, tác động môi trường của các ngành, nghề dự kiến thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp và phương án quản lý môi trường;

- Phân tích, đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế, xã hội của cụm công nghiệp; các giải pháp tổ chức thực hiện.

b) Về trình tự thủ tục

Bước 1: Gửi văn bản đề nghị kèm theo Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp

Doanh nghiệp, hợp tác xã có văn bản đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật có văn bản đề nghị kèm theo Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Bước 2: Lập hồ sơ

Trong thời gian 5 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật lập 8 bộ hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp (trong đó ít nhất có 2 bộ hồ sơ gốc), gửi Sở Công Thương để chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, Sở Công Thương hoàn thành thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc thành lập, mở rộng cụm công nghiệp.

Trường hợp hồ sơ, nội dung Báo cáo thành lập, mở rộng cụm công nghiệp không đáp ứng yêu cầu, Sở Công Thương có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.

Bước 4: Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được 1 bộ hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp và báo cáo thẩm định của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc không quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp. Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp được gửi Bộ Công Thương 1 bản.

Trường hợp cụm công nghiệp thành lập, mở rộng có điều chỉnh diện tích lớn hơn 5 ha so với phương án phát triển cụm công nghiệp nằm trong quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thống nhất với Bộ Công Thương trước khi phê duyệt.

Phân biệt cụm công nghiệp và khu công nghiệp

Tiêu chí

Cụm công nghiệp

Khu công nghiệp

Khái niệm

Cụm công nghiệp là nơi sản xuất, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, được đầu tư xây dựng nhằm thu hút, di dời các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác vào đầu tư sản xuất kinh doanh. (Khoản 1 Điều 2 Nghị định 68/2017/NĐ-CP)

Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này (Khoản 1 Điều 2 Nghị định 82/2018/NĐ-CP)

Diện tích

Diện tích tối đa là 75 ha

Diện tích tối thiểu là 10 ha

Với cụm công nghiệp thuộc các huyện miền núi hay cụm công nghiệp làng nghề thì diện tích tối thiểu không dưới 5 ha.

Không có quy định cụ thể về diện tích tối đa hay tối thiểu của khu công nghiệp

Các KCN hoàn toàn có thể được mở rộng khi đáp ứng các yêu cầu về quy hoạch phát triển đã được phê duyệt.

Doanh nghiệp hoạt động

Tập trung các doanh nghiệp vừa và nhỏ, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp là chủ yếu. Chủ yếu là ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản

Chủ yếu là các doanh nghiệp lớn - phục vụ sản xuất công nghiệp

Chức năng

Sản xuất sản phẩm - phụ tùng cho máy móc, thiết bị phục vụ nông nghiệp

Sản xuất công nghiệp và dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp. Không có các hoạt động sản xuất nông lâm ngư nghiệp

Điều kiện thành lập

Quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp phải được nhà nước phê duyệt; Có chủ đầu tư xây dựng hạ tầng; Có khả năng lấp đầy 30% doanh nghiệp sau 1 năm thành lập

Quy hoạch xây dựng KCN được Chính phủ phê quyệt; có hệ thống cơ chế, chính sách toàn diện; có cơ sở hạ tầng đồng bộ

Đối với doanh nghiệp chế xuất

Không được phép hoạt động bên trong cụm công nghiệp

Doanh nghiệp chế xuất được phép thành lập và hoạt động bên trong khu công nghiệp

ĐỌC THÊM

Doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vốn FDI vào Việt Nam cần hoàn thiện thủ tục nào? Việc đăng kí doanh nghiệp FDI như thế nào?

Hiện nay Việt Nam đang hội nhập quốc tế sâu rộng và ngày càng thu hút dòng tiền đầu tư mạnh mẽ từ nước ngoài. Chế độ pháp lý của Việt Nam có những điều chỉnh và quy định nghiêm ngặt hoạt động đầu tư.

Quy định về giải thể doanh nghiệp

Pháp luật quy định như thế nào về giải thể doanh nghiệp ?

Vốn điều lệ có phải là vốn pháp định không?

Chúng ta thường nghe nhắc tới vốn điều lệ và vốn pháp định khi thành lập công ty, liệu vốn điều lệ có phải là vốn pháp định không?

Doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải gửi ngân hàng thông tin về người liên quan

Doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải gửi cho tổ chức tín dụng thông tin về người có liên quan theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng trước thời điểm tổ chức tín dụng mua trái phiếu doanh nghiệp

đăng ký doanh nghiệp là gì? có phải ai cũng có thể đăng ký thành lập doanh nghiệp không?

đăng ký doanh nghiệp là việc người thành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập,...

Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằn đường thủy nội địa như nào ?

Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằn đường thủy nội địa như nào ?

Các loại hình kinh doanh phổ biến hiện nay

Hiện nay tại Việt Nam có 5 loại hình kinh doanh phổ biến. Với mỗi doanh nghiệp sẽ có một loại hình kinh doanh phù hợp với các điều kiện, nhu cầu và lĩnh vực của họ.

Thủ tục đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Thị trường kinh doanh ngày càng phát triển và theo đó pháp luật cũng quy định chặt chẽ hơn. Vậy khi đăng ký doanh nghiệp tư nhân thì hồ sơ cần những giấy tờ gì?

Việc cần làm sau khi đăng kí doanh nghiệp

Công ty mới có 8 việc cần làm ngay sau khi thành lập doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch - Đầu tư. Dưới đây sẽ là hướng dẫn chi tiết, cụ thể đối với từng nội dung.

Phá sản doanh nghiệp khi nào? Trường hợp nào không được phá sản

 Luật Phá sản năm 2014, pháp luật phá sản Việt Nam khi ghi nhận tình hình tài chính bi đát của doanh nghiệp, hợp tác xã không còn sử dụng thuật ngữ “Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản” mà thay và

Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như thế nào? Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở đâu?

Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như thế nào? Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở đâu?

Thủ tục đăng ký kinh doanh hộ cá thể khi đi thuê địa điểm kinh doanh?

Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh cần đáp ứng những yêu cầu pháp lý gì? Thủ tục cần thiết để mở, thành lập hộ kinh doanh cá thể? và một số vấn đề pháp lý liên quan sẽ được Luật PLTT giải đáp:

Mức thuế suất với kinh doanh thương mại điện tử mới nhất

Sau đây là quy định về mức thuế suất thuế GTGT và thuế TNCN với kinh doanh thương mại điện tử.

Phân biệt bảo lãnh dự thầu và bảo đảm dự thầu theo quy định mới nhất 2024

Theo quy định pháp luật về đấu thầu mới nhất , bảo lãnh dự thầu là một hình thức của bảo đảm dự thầu. Cụ thể gồm Thủ tục cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ và điều kiện cung cấp...

Người sử dụng lao động có được chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động điều trị tai nạn lao động quá lâu

Việc người lao động nghỉ điều trị tai nạn lao động quá lâu tuy ngoài ý muốn nhưng không đáp ứng được nhu cầu cần lao động của người sử dụng lao động và gây ra những ảnh hưởng tới doanh nghiệp.