Tư vấn

Doanh nghiệp

Phân biệt bảo lãnh dự thầu và bảo đảm dự thầu theo quy định mới nhất 2024
Phân biệt bảo lãnh dự thầu và bảo đảm dự thầu theo quy định mới nhất 2024
Theo quy định pháp luật về đấu thầu mới nhất , bảo lãnh dự thầu là một hình thức của bảo đảm dự thầu. Cụ thể gồm Thủ tục cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ và điều kiện cung cấp dịch vụ

1. Phân biệt bảo lãnh dự thầu và bảo đảm dự thầu năm 2024

Căn cứ Điều 14 Luật Đấu thầu 2023, bảo lãnh dự thầu là một hình thức của bảo đảm dự thầu. Cụ thể gồm những nội dung sau:

1.1. Biện pháp bảo đảm dự thầu

Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu:

(i) Đặt cọc.

(ii) Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.

(iii) Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.

Lưu ý: Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai.

Đối với bảo đảm dự thầu, nhà thầu và nhà đầu tư có thể thực hiện một trong các biện pháp nêu trên để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định. Bảo lãnh dự thầu là cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với bên mời thầu để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu.

1.2. Trường hợp áp dụng bảo đảm dự thầu

- Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp.

- Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư.

1.3. Thời gian hiệu lực của bảo đảm dự thầu

Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày.

2. Mức bảo đảm dự thầu

Căn cứ quy mô và tính chất của từng dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu cụ thể, mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu được quy định như sau:

(i) Từ 1% đến 1,5% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng.

(ii) Từ 1,5% đến 3% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu không thuộc trường hợp quy định tại khoản (i) Mục này.

(iii) Từ 0,5% đến 1,5% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư kinh doanh áp dụng đối với lựa chọn nhà đầu tư.

3.  Một số lưu ý

(i) Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu đã nộp. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.

(ii) Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh. Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại Mục 4 bài viết này thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả.

(iii) Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu nhưng không quá 14 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa khi hợp đồng có hiệu lực.

4. Trường hợp bảo đảm dự thầu không được hoàn trả

(i) Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

(ii) Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu 2023 hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 17 của Luật Đấu thầu 2023.

(iii) Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 và Điều 75 của Luật Đấu thầu 2023.

(iv) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoàn thiện, ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.

(v) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng.

(vi) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung, trừ trường hợp bất khả kháng.

(vii) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng.

(viii) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.

5. Không được hoàn trả bảo đảm dự thầu do nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm quy định pháp luật

Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 4 bài viết này, khoản 6 Điều 68 và khoản 4 Điều 75 của Luật Đấu thầu 2023 thì việc quản lý, sử dụng khoản thu từ bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả được thực hiện như sau:

(i) Đối với các dự án, gói thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khoản thu này được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

(ii) Đối với các dự án, gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án đầu tư kinh doanh, khoản thu này được sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền.

(iii) Trường hợp bên mời thầu là đơn vị tư vấn đấu thầu do chủ đầu tư lựa chọn thì khoản thu này phải nộp lại cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư quản lý, sử dụng khoản thu này theo quy định tại khoản (i) và khoản (ii) Mục này.

Theo Pháp luật doanh nghiệp. 

 

ĐỌC THÊM

Những vấn đề pháp lý cơ bản trong thành lập Doanh nghiệp

Hiện nay, thủ tục thành lập doanh nghiệp đã được rút gọn một cách tương đối. Tuy nhiên, vẫn có một số vấn đề pháp lý cơ bản cần lưu ý như sau:

Thủ tục thành lập công ty xây dựng

Thủ tục thành lập công ty xây dựng

Dịch vụ xin giấy phép phòng chống chữa cháy năm 2023

Dịch vụ xin giấy phép phòng chống chữa cháy năm 2023

Hướng dẫn xuất hàng hóa, dịch vụ để luân chuyển nội bộ trong công ty cổ phần.

Hướng dẫn xuất hàng hóa , dịch vụ để luân chuyển nội bộ trong công ty cổ phẩn.

Công ty nước ngoài nên mở chi nhánh hay văn phòng đại diện?

Công ty nước ngoài được quyền thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam. Và việc lựa chọn loại hình nào là vấn đề khiến không ít người quan tâm.

Mã số đăng ký hộ kinh doanh có phải mã số thuế hộ kinh doanh?

Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Vậy trong giấy phép kinh doanh thì mã...

Phân biệt khuyến mại và khuyến mãi

Khuyến mại và khuyến mãi thường xuyên bị nhầm lẫn với nhau, bản chất lại hoàn toàn khác nhau. Vậy làm thế nào để phân biệt được khuyến mại và khuyến mãi?

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện

Muốn đăng ký thay đổi thay đổi địa chỉ hoạt động của chi nhánh hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện được quy định như thế nào?

Doanh Nghiệp Phi Tài Chính: Khái Niệm, Quan Trọng Và Cơ Chế Hoạt Động.

Doanh nghiệp phi tài chính là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực kinh tế hiện nay. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về định nghĩa, tầm quan trọng, cơ chế hoạt động của nó.

Có được phép so sánh trực tiếp sản phẩm mình với sản phẩm công ty đối thủ trong quảng cảo không?

Hiện tại tôi đang phụ trách nội dung quảng cáo cho công ty. Tôi có muốn so sánh sản phẩm của mình với sản phẩm của công ty đối thủ để tăng độ tin cậy cho quảng cáo liệu có được không?

Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có quyền cầm giữ và định đoạt hàng hoá của khách hàng không?

Đối với việc vận chuyển hàng hóa mà chủ hàng chưa thể thanh toán tiền nợ thì thương nhân kinh doanh dịch vụ logictics có quyền cầm giữ và định đoạt hàng hóa mà mình đang vận chuyển không?

Lập hóa đơn khi chiết khấu thương mại trong công ty TNHH hai thành viên trở lên

Hướng dẫn chi tiết lập hóa đơn thương mại cho công ty TNHH hai thành viên trở lên

Người lao động bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?

Quấy rối tình dục tại nơi làm việc được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau và ảnh hưởng tiêu cực đến người lao động. Vậy người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?

Quy định về những ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp có xu hướng mở rộng lĩnh vực kinh doanh ngoài ngành nghề đã đăng ký. Việc làm này có được không? Pháp luật quy định như thế nào về vấn đề này?

Người giao kết hợp đồng lao động với người chưa đủ 13 tuổi phải đáp ứng điều kiện gì?

Giao kết hợp đồng lao động với người chưa đủ 13 tuổi thì người giao kết phải đáp ứng điều kiện gì?