Câu hỏi: Anh A là nhân viên IT của Doanh nghiệp X với hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Tuy nhiên, gần đây A nhận được thông báo buộc thôi việc từ Doanh Nghiệp X với lý do vi phạm kỷ luật làm mất toàn bộ dữ liệu trong máy vi tính do A phụ trách. Sau khi A kiểm tra lại máy tính thì thấy đầu máy vi tính (CPU) có nhiều vấn đề bất thường và đây không phải là máy vi tính của A sử dụng làm việc hằng ngày. Vậy trong trường hợp này Doanh nghiệp X có quyền xử lý kỷ luật lao động sa thải với A?
Trước hết cần làm rõ những trường hợp nào người sử dụng lao động (NSDLĐ) có thể áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải. Căn cứ Điều 125 Bộ Luật Lao động 2019 quy định về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải:
“Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:
1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;
4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.”
Như vậy, Doanh nghiệp X được phép áp dụng hình thức xử lý kỷ luật lao động sa thải và đã áp dụng khoản 2 điều 125 Bộ Luật Lao động 2019 để tiến hành kỷ luật sa thải A.
Ngoài quy định về các hình thức áp dụng kỷ luật sa thải công ty cũng phải tuân thủ thời gian xử lý và các quy trình kỷ luật sa thải.
Căn cứ Điều 123 bộ luật lao động 2019 quy định về Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động.
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.
2. Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật này, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.
3. Người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”
Căn cứ Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, có thể tóm gọn việc xử lý kỷ luật lao động sa thải phải được thực hiện qua các bước sau:
-
Bước 1: Xác nhận hành vi vi phạm
-
Bước 2: Tổ chức họp xử lý kỷ luật lao động
-
Bước 3: Ban hành quyết định xử lý kỷ luật
-
Bước 4: Thông báo công khai quyết định xử lý kỷ luật
Trường hợp này việc làm mất dữ liệu này doanh nghiệp cần phải kiểm tra lại bởi việc mất dữ liệu không phát sinh từ máy tính của anh A và đồng thời Doanh nghiệp X cũng không đưa ra được bằng chứng rõ ràng để chứng minh lỗi thuộc về A theo như “Bước 1 xác nhận hành vi vi phạm” mà đã ban hành quyết định xử lý kỷ luật sa thải đối với anh A
Do đó, việc doanh nghiệp X áp dụng hình thức xử lý kỷ luật lao động sa thải đối với anh A là sai quy định pháp luật