Tư vấn

Giám định tư pháp

22 nhóm hành vi vi phạm quy định về hoạt động giám định tư pháp
22 nhóm hành vi vi phạm quy định về hoạt động giám định tư pháp

Vi phạm quy định về hoạt động giám định tư pháp có thể hiểu là hành vi trái pháp luật của cá nhân, tổ chức xâm phạm các quy định về hoạt động giám định tư pháp trong việc sử dụng kiến thức, phương tiện, phương pháp khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ để kết luận về chuyên môn những vấn đề được giám định.

Dưới đây là 22 nhóm hành vi vi phạm quy định về hoạt động giám định tư pháp:

1. Hành vi kéo dài thời gian thực hiện giám định mà không có lý do chính đáng.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã).

2. Hành vi không ghi nhận kịp thời, đầy đủ toàn bộ quá trình thực hiện giám định bằng văn bản.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

3. Hành vi không thực hiện đầy đủ các quy định về lập, lưu giữ, bảo quản hồ sơ giám định.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

4. Hành vi không tạo điều kiện để người giám định tư pháp thực hiện giám định

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

 (Quy định tại điểm d khoản 1 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

5. Không giải thích kết luận giám định theo yêu cầu của người trưng cầu, người yêu cầu giám định mà không có lý do chính đáng.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

6. Hành vi thông báo không đúng thời hạn hoặc không thông báo bằng văn bản theo quy định cho người trưng cầu, người yêu cầu giám định trong trường hợp từ chối giám định.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

7. Hành vi đánh tráo hoặc có hành vi làm sai lệch đối tượng giám định.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

+ Biện pháp khắc phục hậu quả: Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xem xét việc sử dụng kết luận giám định khi phát hiện vi phạm làm ảnh hưởng đến nội dung kết luận giám định.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

8. Hành vi không bảo quản các mẫu vật, tài liệu có liên quan đến vụ việc giám định.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

9. Hành vi tiết lộ nội dung kết luận giám định cho người khác mà không được người trưng cầu, người yêu cầu giám định đồng ý bằng văn bản.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

10. Hành vi không lập, lưu giữ hồ sơ giám định.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

11. Hành vi không thực hiện giám định theo đúng nội dung yêu cầu giám định.

- Hình thức xử phạt:

+ Xử phạt chính: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

+ Biện pháp khắc phục hậu quả: Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xem xét việc sử dụng kết luận giám định khi phát hiện vi phạm làm ảnh hưởng đến nội dung kết luận giám định.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm đ khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

12. Hành vi không tuân thủ quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn trong quá trình thực hiện giám định.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

+ Biện pháp khắc phục hậu quả: Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xem xét việc sử dụng kết luận giám định khi phát hiện vi phạm làm ảnh hưởng đến nội dung kết luận giám định.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm e khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

13. Hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung kết luận giám định.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm g khoản 2 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

14. Hành vi can thiệp, cản trở việc thực hiện giám định của người giám định tư pháp.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm h khoản 2 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

15. Hành vi không phân công hoặc phân công người không có khả năng chuyên môn phù hợp với nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

+ Biện pháp khắc phục hậu quả: Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xem xét việc sử dụng kết luận giám định khi phát hiện vi phạm làm ảnh hưởng đến nội dung kết luận giám định.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm i khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

16. Hành vi đưa ra bản kết luận giám định không tuân thủ về hình thức hoặc nội dung theo quy định.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

 Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm k khoản 2 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

17. Hành vi kết luận giám định những vấn đề không thuộc phạm vi chuyên môn được yêu cầu.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm l khoản 2 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

18. Hành vi lợi dụng việc giám định để trục lợi.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

+ Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm a khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

19. Hành vi tiết lộ bí mật thông tin mà mình biết được khi tiến hành giám định.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

20. Hành vi từ chối đưa ra kết luận giám định mà không có lý do chính đáng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm c khoản 3 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

21. Hành vi kết luận giám định sai sự thật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

+ Biện pháp khắc phục hậu quả: Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xem xét việc sử dụng kết luận giám định khi phát hiện vi phạm làm ảnh hưởng đến nội dung kết luận giám định.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm d khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

22. Hành vi thực hiện giám định trong trường hợp phải từ chối giám định theo quy định của pháp luật.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

+ Biện pháp khắc phục hậu quả: Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xem xét việc sử dụng kết luận giám định khi phát hiện vi phạm làm

ảnh hưởng đến nội dung kết luận giám định.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm đ khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

23. Hành vi ghi nhận không trung thực kết quả trong quá trình giám định mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

+ Biện pháp khắc phục hậu quả: Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xem xét việc sử dụng kết luận giám định khi phát hiện vi phạm làm ảnh hưởng đến nội dung kết luận giám định.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm e khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

Nguồn tham khảo: http://pbgdpl.haiphong.gov.vn/

 

ĐỌC THÊM

Quy định của pháp luật về giám định tư pháp trong việc giải quyết tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ

Giám định là việc một giám định viên hoặc một nhóm giám định viên có kiến thức, trình độ chuyên môn thuộc lĩnh vực cần giám định tiến hành nghiên cứu, xem xét, đánh giá, so sánh và đưa ra kết luận về những sự...

Nguyên tắc, quy trình khám nghiệm giám định tử thi

Tôi muốn tìm hiểu về quy trình mà các cơ quan chức năng thực hiện khi giám định tử thi?

Người giám định tư pháp kéo dài thời gian giám định thì có bị xử phạt vi phạm hành chính không?

Tôi có thắc mắc liên quan đến vấn đề kéo dài thời gian giám định. Cho tôi hỏi người giám định tư pháp kéo dài thời gian giám định thì có bị xử phạt vi phạm hành chính không?

Trường hợp nào miễn nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần?

Trường hợp nào miễn nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần?

Các giám định viên được phân công tham gia giám định pháp y tâm thần đối với hình thức giám định tại phòng khám hoạt động theo cơ chế gì?

Các giám định viên được phân công tham gia giám định pháp y tâm thần đối với hình thức giám định tại phòng khám hoạt động theo cơ chế gì?

Nhà nước có những chính sách nào đối với hoạt động giám định tư pháp?

Tôi có thắc mắc liên quan đến vấn đề giám định tư pháp. Cho tôi hỏi Nhà nước có những chính sách nào đối với hoạt động giám định tư pháp?

Nhà nước có những chính sách nào đối với hoạt động giám định tư pháp? Việc quản lý nhà nước về giám định tư pháp được quy định thế nào?

Tôi có thắc mắc liên quan đến vấn đề giám định tư pháp. Cho tôi hỏi Nhà nước có những chính sách nào đối với hoạt động giám định tư pháp?

8 lĩnh vực giám định tư pháp trong hoạt động tài chính

Thông tư số 40/2022/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính đã bổ sung thêm 02 lĩnh vực giám định tư pháp trong lĩnh vực này so với quy định trước đây

Vì sao ADN là trợ thủ đắc lực trong giám định dấu vết tội phạm?

ADN chứa đựng các thông tin mã hóa hoàn chỉnh của một sự sống. ADN tồn tại trong tất cả các tế bào của con người, động vật và thực vật và cấu trúc của nó không hề thay đổi trong suốt quá trình tồn...

Định giá tài sản trong vụ án hình sự và 05 điều cần lưu ý

Điều 69 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định người định giá tài sản là người có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực giá, được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng yêu cầu định...

Giám định pháp y tâm thần trẻ em bị ngược đãi còn rất hạn chế

Các trường hợp giám định pháp y tâm thần trẻ em bị ngược đãi rất hạn chế do trẻ em không được đưa đến các cơ sở giám định hoặc được phát hiện kịp thời.

Việc giao, nhận các đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp có bắt buộc phải lập biên bản hay không?

Việc giao, nhận các đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp có bắt buộc phải lập biên bản hay không?

Khắc phục những tồn tại, khó khăn trong giám định tư pháp

Tiếp tục chương trình Kỳ họp thứ 8, ngày 25/11, Quốc hội thảo luận tại hội trường về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp.