Căn cứ khoản 20 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2022, nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa;
2. Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.
Theo quy định nếu nhãn hiệu chỉ được bảo hộ nếu đáp ứng đủ hai điều kiện trên. Điều này chứng minh không phải mọi nhãn hiệu đều được bảo hộ. Bên cạnh đó pháp luật cũng quy định các trường hợp loại trừ không được bảo hộ.
2. Các điều kiện để được đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Các nhãn hiệu sẽ được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ như sau:
- Là dấu hiệu được nhìn thấy bằng mắt như màu sắc, chữ cái, chữ số, hình ảnh, hình vẽ, hình ảnh 3 chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Nghĩa là nhãn hiệu đó phải cảm nhận được bằng mắt thường. Hay nói cách khác nhãn hiệu phải tồn tại dưới dạng một vật chất nhất định, dưới dạng chữ viết hoặc hình ảnh.
- Dấu hiệu có khả năng tạo nên sự khác biệt, phân biệt so với các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác. Điều này có nghĩa là nhãn hiệu đó phải dễ nhớ, dễ nhận biết và người tiêu dùng có thể dễ dàng phân biệt được sản phẩm, dịch vụ gắn nhãn hiệu đó với các loại sản phẩm, dịch vụ khác.
3. Những trường hợp không được bảo hộ nhãn hiệu
Đối với những trường hợp sau đây (được quy định tại điều 73 và 74 Luật SHTT) khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sẽ bị Cục Sở hữu trí tuệ từ chối cấp văn bằng bảo hộ khi thẩm định đơn:
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước.
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép.
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt nam và của nước ngoài.
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp do chính tổ chức đó đăng ký làm nhãn hiệu chứng nhận.
- Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ (Điều 75 Luật SHTT).
4. Những lưu ý về công đoạn thiết kế nhãn hiệu để đáp ứng điều kiện bảo hộ
Việc thiết kế nhãn hiệu như thế nào ảnh hưởng rất lớn đến việc Cục sở hữu trí tuệ chấp thuận hay từ chối đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Do đó, bạn cần chú ý:
- Nên thiết kế cả hình và chữ cho nhãn hiệu để tăng khả năng phân biệt cũng như sự độc đáo của nhãn hiệu giúp người tiêu dùng ấn tượng hơn;
- Không nên thiết kế nhãn hiệu giống với hình ảnh hoặc tương tự với quốc huy, quốc kỳ hoặc tổ chức chính phủ khác;
- Quan trọng nhất là phải xem xét nhãn hiệu của mình có tương tự hay trùng với bất kỳ nhãn hiệu của cá nhân, tổ chức khác không. Vì nó ảnh hưởng lớn đến khả năng bảo hộ của nhãn hiệu;
- Nhãn hiệu nên được thiết kế sao cho có thể truyền tải thông điệp mà sản phẩm muốn gửi gắm đến người tiêu dùng.
Theo thuvienphapluat.vn