Tư vấn

Bản quyền - Sở hữu trí tuệ

Đăng ký bản quyền thương hiệu
Đăng ký bản quyền thương hiệu
Pháp luật quy định như thế nào về Đăng ký bản quyền thương hiệu ?

Đăng ký bản quyền thương hiệu là gì?

“Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.” (Khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009)

Hiện nay, cụm từ thương hiệu không được pháp luật định nghĩa. Trên thực tế áp dụng, thương hiệu cũng được xem như là nhãn hiệu, là phương tiện hữu hiệu để xác định, đặt hàng, quảng cáo, mua bán hàng hóa. Do nhãn hiệu là công cụ để đánh dấu những hàng hóa, dịch vụ đến từ một nhà sản xuất nhất định, từ đó đem lại cho người tiêu dùng sự bảo đảm về chất lượng.

Đăng ký bản quyền thương hiệu là thủ tục hành chính được thực hiện tại Cục sở hữu trí tuệ để xác lập quyền sở hữu hợp pháp của chủ sở hữu đối với thương hiệu, sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký thương hiệu, chủ sở hữu sẽ được độc quyền sử dụng thương hiệu trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Hồ sơ đăng ký thương hiệu gồm giấy tờ nào?

Căn cứ tại khoản 7.1 mục 7 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN được sửa đổi, bố sung tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 16/2016/TT-BKHCN thì tài liệu tối thiểu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu như sau:

Cục Sở hữu trí tuệ chỉ tiếp nhận đơn đăng ký sở hữu công nghiệp nếu khi được nộp, đơn có ít nhất các loại tài liệu quy định tại các điểm a, b và e khoản 1 Điều 100, khoản 1 Điều 108 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và quy định cụ thể sau đây:

Đối với đơn nhãn hiệu, các tài liệu bắt buộc phải có để đơn được tiếp nhận gồm:

- Tờ khai đăng ký;

- Tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện đối tượng sở hữu công nghiệp được đăng ký;

+ Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu là mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu (phải có trong tờ khai).

+ Đối với nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương: Văn bản của UBND tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu theo quy định.

- Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu quy định trên, đơn còn bắt buộc phải có thêm các tài liệu sau đây: 

- Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

- Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

- Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương)

- Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại điểm 37.7.a của Thông tư này (Nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).

Trình tự, thủ tục đăng ký bản quyền thương hiệu được thực hiện như thế nào?

Trình tự, thủ tục đăng ký bản quyền thương hiệu được thực hiện theo trình tự sau:

Bước 1: Tiếp nhận đơn

Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

Bước 2: Thẩm định hình thức đơn.

Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không ? Sau đó, ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận đơn:

+ Trường hợp đơn hợp lệ: Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

+ Trường hợp đơn không hợp lệ: Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.

Bước 3: Công bố đơn

Sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

Bước 4: Thẩm định nội dung đơn

Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.

Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ:

- Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;

- Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.

Trên đây là bài viết Đăng ký bản quyền thương hiệu. Để tránh các rủi ro pháp lý vui lòng liên hệ với Luật PLTT Hà Nội để được tư vấn chi tiết. Luật PLTT Hà Nội tự hào là đơn vị tư vấn các vấn đề pháp lý uy tín và chuyên nghiệp nhất.

ĐỌC THÊM

04 nhóm tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ có thể khởi kiện tại Tòa án

“Tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ” rất đa dạng và phức tạp do quyền sở hữu trí tuệ bảo hộ cho các đối tượng quyền khác nhau được xác lập dựa trên các điều kiện pháp lý khác nhau

Những hành vi được xem là xâm phạm quyền tác giả và biện pháp xử lý

Những hành vi nào xâm phạm quyền tác giả và tác giả cần làm gì để bảo vệ quyền của mình?

Ai có quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí?

Bài viết trình bày quy định của pháp luật về quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí

Hành vi đạo nhái tác phẩm bị xử lý như thế nào?

Đối với hành vi đạo nhái tác phẩm, chúng tôi xin phép được giải đáp dựa trên những quy định của pháp luật hiện hành.

Quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu được quy định mới nhất

Luật Sở hữu trí tuệ quy định như thế nào về quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu?

Yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu gồm những yếu tố nào? Việc xử lý hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu được quy định như thế nào?

Yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu gồm những yếu tố nào? Việc xử lý hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu được quy định như thế nào?

Từ sự kiện Co.op Food, nhìn nhận những rủi ro hậu chấm dứt nhượng quyền thương mại

Phương thức kinh doanh nhượng quyền thương mại đã trở thành kênh đầu tư được giới kinh doanh vận dụng để đưa các doanh nghiệp nước ngoài vào thị trường Việt Nam.

Vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa nhiều thực phẩm bảo vệ sức khỏe bị tạm dừng bán

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe bị tạm dừng bán: Viên uống dạ dày Tritydo simekitt gold; Gel dạ dày Tritydo gel dạ cẩm; Canxi Apatite Tritydo Iron Kalxy; MomMax Tritydo Maton; TYDOKID D3K7KING FISHAD3 GOLD

Điều kiện bảo hộ đối với tên thương mại

Hiện nay, điều kiện bảo hộ đối với tên thương mại được quy định thế nào?

Logo, nhãn hiệu, thương hiệu, biểu tượng: giống và khác nhau như thế nào?

Logo (logo), biểu tượng (symbol), nhãn hiệu (brand), thương hiệu (trade mark), thuật ngữ sử dụng phổ biến trong quá trình bảo hộ thương hiệu của các cá nhân, tổ chức.

Các trường hợp nào bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng chế?

Chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc có thể hiểu là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định buộc chủ sở hữu sáng chế chuyển giao quyền của mình cho tổ chức, cá nhân khác, không...

Quy trình đăng ký bảo hộ sáng chế

Câu hỏi: Tôi mới sáng chế ra quy trình sản xuất thuốc điều trị bệnh xoang. Vậy tôi cần làm gì để được bảo hộ quy trình này?