Tư vấn

Bản quyền - Sở hữu trí tuệ

Yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu gồm những yếu tố nào? Việc xử lý hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu được quy định như thế nào?
Yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu gồm những yếu tố nào? Việc xử lý hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu được quy định như thế nào?
Yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu gồm những yếu tố nào? Việc xử lý hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu được quy định như thế nào?

Yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu gồm những yếu tố nào?
Tại Điều 77 Nghị định 65/2023/NĐ-CP quy định về yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu bao gồm các yếu tố sau:

- Yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu là dấu hiệu gắn với hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch, biển hiệu, phương tiện quảng cáo và các phương tiện kinh doanh khác, trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được bảo hộ.

- Căn cứ để xem xét yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu là phạm vi bảo hộ nhãn hiệu, gồm mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ được xác định tại Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc Giấy xác nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam hoặc bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp hoặc thông qua việc đánh giá chứng cứ chứng minh nhãn hiệu nổi tiếng theo quy định tại Điều 75 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

- Để xác định một dấu hiệu bị nghi ngờ có phải là yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu hay không, cần phải so sánh dấu hiệu đó với nhãn hiệu, đồng thời phải so sánh hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ. Chỉ có thể khẳng định có yếu tố xâm phạm khi đáp ứng cả hai điều kiện sau đây:

+ Dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu thuộc phạm vi bảo hộ; trong đó một dấu hiệu bị coi là trùng với nhãn hiệu thuộc phạm vi bảo hộ nếu có cùng cấu tạo và cách thức thể hiện; một dấu hiệu bị coi là tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu thuộc phạm vi bảo hộ nếu có một số thành phần hoàn toàn trùng nhau hoặc tương tự đến mức không dễ dàng phân biệt với nhau về cấu tạo, cách phát âm, phiên âm, ý nghĩa, cách trình bày, màu sắc đối với dấu hiệu nhìn thấy được, nhạc điệu, âm điệu đối với dấu hiệu âm thanh và việc sử dụng dấu hiệu có khả năng gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.

+ Hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự về bản chất hoặc về chức năng, công dụng và có cùng kênh tiêu thụ với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ; hoặc có mối liên quan với nhau về bản chất hoặc chức năng hoặc phương thức thực hiện.

- Đối với nhãn hiệu nổi tiếng, dấu hiệu bị nghi ngờ bị coi là yếu tố xâm phạm nếu:

+ Dấu hiệu bị nghi ngờ đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 3 Điều 77 Nghị định 65/2023/NĐ-CP.

+ Hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều 77 Nghị định 65/2023/NĐ-CP hoặc hàng hóa, dịch vụ không trùng, không tương tự, không liên quan tới hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng nhưng có khả năng gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.

Việc xử lý hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu được quy định như thế nào?
Tại khoản 15, 16, 17 Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 10 Điều 1 Nghị định 126/2021/NĐ-CP quy định về việc xử lý hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu như sau:

Xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, kiểu dáng công nghiệp
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây vì mục đích kinh doanh trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm đến 3.000.000 đồng:
...
15. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại trên biển hiệu, giấy tờ giao dịch kinh doanh, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, bao bì hàng hóa.
16. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 8 đến khoản 13 Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP.
17. Biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm và tiêu hủy yếu tố vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 15 Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP.
+ Buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm nếu không loại bỏ được yếu tố vi phạm; hàng hóa vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường; tem, nhãn, bao bì, vật phẩm vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 15 Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP.
+ Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hàng hóa quá cảnh xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP.
+ Buộc thay đổi tên doanh nghiệp, loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 15 Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP.
+ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 13 Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP.
...
Như vậy, việc xử lý hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu được thực hiện theo quy định trên.

Theo đó, hành vi sử dụng dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Mức phạt tiền nêu trên áp dụng với cá nhân, trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền gấp 2 lần cá nhân.

theo thu vien phap luat

ĐỌC THÊM

Buôn bán hàng fake các nhãn hàng thời trang nếu bị cơ quan chức năng phát hiện sẽ bị xử phạt như thế nào?

Hiện nay, hàng fake các nhãn hàng thời trang nổi tiếng như quần áo, giày dép, túi xách... được bày bán tràn lan. Vậy mức xử phạt đối với hành vi buôn bán hàng fake là như thế nào?

Các trường hợp vi phạm kiểu dáng công nghiệp và cách xử lý

Trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, vi phạm kiểu dáng công nghiệp là một vấn nạn nhức nhối cần được xử lý nghiêm. Hãy theo dõi bài viết sau để biết vi phạm kiểu dáng công nghiệp là gì và cách xử lý như...

Bản quyền giống thanh long ruột đỏ LD1 và bài học tuân thủ pháp luật sở hữu trí tuệ khi hội nhập quốc tế

Xung quanh vấn đề bản quyền giống đối với trái cây xuất khẩu nói chung và vụ việc bản quyền giống thanh long ruột đỏ (LD1) gần đây là dịp để nhìn lại công tác bảo hộ giống cây trồng ở Việt Nam.

Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong thương mại điện tử

Trong bối cảnh phát triển của Cách mạng công nghiệp 4.0, các sàn thương mại điện tử (TMĐT) đã thu hút hàng triệu lượt truy cập mỗi ngày, tạo nên số lượng người dùng đông đảo và khó kiểm soát.

Hành vi đạo nhái tác phẩm bị xử lý như thế nào?

Đối với hành vi đạo nhái tác phẩm, chúng tôi xin phép được giải đáp dựa trên những quy định của pháp luật hiện hành.

Phân biệt cơ chế bảo hộ sáng chế và bí mật kinh doanh

Sáng chế và bí mật kinh doanh đều là hai đối tượng bảo hộ của quyền sở hữu công nghiệp được quy định trong Luật sở hữu trí tuệ 2005, nhưng đến năm 2009 và 2019 Luật này đã được sửa đổi, bổ sung một...

Điều kiện chung đối với thiết kế bố trí được bảo hộ

Điều kiện chung đối với thiết kế bố trí được bảo hộ? Đối tượng không được bảo hộ dưới danh nghĩa thiết kế bố trí gồm những đối tượng nào?

Điều kiện bảo hộ đối với tên thương mại.

Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Khi khởi kiện, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không?

Bài viết dưới đây sẽ giải đáp vấn đề về quyền yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của chủ thể có quyền sở hữu trí tuệ.