Tư vấn

Bản quyền - Sở hữu trí tuệ

Quyền tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ được quy định thế nào?
Quyền tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ được quy định thế nào?
Quyền tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ được quy định như thế nào? Nếu có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thì sẽ bị xử lý bằng những biện pháp nào?

1. Quy định về quyền tự bảo vệ

Theo Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 76 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 và được bổ sung bởi khoản 10 Điều 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019, quy định chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền áp dụng các biện pháp sau đây để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình:

- Áp dụng biện pháp công nghệ bảo vệ quyền, đưa thông tin quản lý quyền hoặc áp dụng các biện pháp công nghệ khác nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;

- Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải chấm dứt hành vi xâm phạm, gỡ bỏ và xóa nội dung vi phạm trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại;

- Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Lưu ý: Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp nêu trên để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình.

Ngoài ra, tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc phát hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền tác giả, quyền của người biểu diễn có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền quy định tại khoản 4 Điều 19 và điểm b khoản 2 Điều 29 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc có khả năng bị thiệt hại do hành vi cạnh tranh không lành mạnh có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp dân sự quy định tại Điều 202 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

2. Biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

Căn cứ Điều 199 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ như sau:

- Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác thì tùy theo tính chất, mức độ xâm phạm, ­­có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự.

- Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ, biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Ngoài ra, thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ cũng được quy định tại Điều 200 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, cụ thể:

- Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan Toà án, Thanh tra, Quản lý thị trường, Hải quan, Công an, Uỷ ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

- Việc áp dụng biện pháp dân sự, hình sự thuộc thẩm quyền của Toà án. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

- Việc áp dụng biện pháp hành chính thuộc thẩm quyền của các cơ quan Thanh tra, Công an, Quản lý thị trường, Hải quan, Uỷ ban nhân dân các cấp. Trong trường hợp cần thiết, các cơ quan này có thể áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

- Việc áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan.

3. Quy định về giám định về sở hữu trí tuệ

Giám định về sở hữu trí tuệ là việc tổ chức, cá nhân được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 201 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 và được bổ sung bởi điểm a khoản 78 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm:

- Giám định về quyền tác giả và quyền liên quan;

- Giám định về quyền sở hữu công nghiệp;

- Giám định về quyền đối với giống cây trồng.

Trong đó, doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, tổ chức hành nghề luật sư, trừ tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam đáp ứng các điều kiện sau đây được thực hiện hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ:

+ Có nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt động giám định theo quy định của pháp luật;

+ Có chức năng thực hiện hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động;

+ Người đứng đầu tổ chức hoặc người được người đứng đầu tổ chức ủy quyền có Thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ.

Lưu ý: Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam không được kinh doanh dịch vụ giám định sở hữu trí tuệ.

Bên cạnh đó, cá nhân có đủ các điều kiện sau đây được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ:

+ Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+ Thường trú tại Việt Nam;

+ Có phẩm chất đạo đức tốt;

+ Có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định, đã qua thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đó từ năm năm trở lên và đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ về giám định.

Lưu ý:

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có quyền trưng cầu giám định về sở hữu trí tuệ khi giải quyết vụ việc mà mình đang thụ lý.

- Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và tổ chức, cá nhân khác có liên quan có quyền yêu cầu giám định về sở hữu trí tuệ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Theo thuvienphapluat.vn

 

 

ĐỌC THÊM

Điều kiện chung đối với thiết kế bố trí được bảo hộ

Điều kiện chung đối với thiết kế bố trí được bảo hộ? Đối tượng không được bảo hộ dưới danh nghĩa thiết kế bố trí gồm những đối tượng nào?

Đăng ký sở hữu trí tuệ cho sản phẩm như thế nào?

Hiện nay với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế xã hội đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển của các tài sản trí tuệ ra đời. Việc này đã đặt ra một vấn đề cấp thiết đó chính là...

Loại hình tác phẩm nào được bảo hộ quyền tác giả?

Quyền tác giả là một quyền quan trọng của mỗi tác giả đối với tác phẩm do mình tạo ra. Vậy loại hình tác phẩm nào sẽ được pháp luật bảo hộ quyền tác giả, bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề này.

Game có phải là tác phẩm được bảo hộ bản quyền không? Người thiết kế game có quyền gì đối với sản phẩm?

Game có phải là tác phẩm được bảo hộ bản quyền không? Người thiết kế game có quyền gì đối với sản phẩm?

Tên miền và nhãn hiệu: Sự tương thích, khả năng vi phạm và khuyến cáo đối với doanh nghiệp

Tranh chấp sẽ xảy ra khi những dấu hiệu giống hoặc tương tự nhau được đồng thời sử dụng làm nhãn hiệu và tên miền, trong khi chủ thể sỡ hữu nhãn hiệu và tên miền là khác nhau.

Sử dụng bao bì đã được đăng ký sở hữu trí tuệ về nhãn hiệu của một công ty khác có được xem là vi phạm pháp luật hay không?

Hành vi sử dụng bao bì đã được đăng kí bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ có vi phạm hay không? Nếu khởi kiện về dân sự thì có thể xử lý bằng những biện pháp nào?

Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ bao gồm những hàng hóa nào? Những hành vi nào liên quan đến hàng hóa giả mạo về SHTT bị xử phạt vi phạm hành chính?

Bài viết dưới đây sẽ giải đáp về hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ bao gồm những hàng hóa nào? Những hành vi nào liên quan đến hàng hóa giả mạo về SHTT bị xử phạt vi phạm hành chính?

Những hành vi được xem là xâm phạm quyền tác giả và biện pháp xử lý

Những hành vi nào xâm phạm quyền tác giả và tác giả cần làm gì để bảo vệ quyền của mình?

Thực trạng giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức có mục đích lợi nhuận

Việc đảm bảo một cơ chế rõ ràng, minh bạch trong giải quyết các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ lại trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.

Quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian

Các trường hợp nào được sử dụng tác phẩm đã công bố mà không cần trả tiền nhuận bút?

Quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng có phải là quyền tác giả không?

Quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng có phải là quyền tác giả không? Hành vi nào bị xem là xâm phạm quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng?

Điều kiện bảo hộ đối với thiết kế bố trí

Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn là gì? Điều kiện gì để thiết kế được bảo hộ? Đối tượng không được bảo hộ dưới danh nghĩa thiết kế bố trí gồm những đối tượng nào?