Tư vấn

Hình sự

Phải chịu trách nhiệm hình sự khi gây thương tích cho người khác bao nhiêu phần trăm?
Phải chịu trách nhiệm hình sự khi gây thương tích cho người khác bao nhiêu phần trăm?
Gây thương tích cho người khác bao nhiêu phần trăm thì chịu trách nhiệm hình sự? Gây thương tích cho người khác chịu hình phạt cao nhất là bao nhiêu năm tù? Người dưới 18 tuổi gây thương tích cho người khác có bị kết án chung thân không?

1. Gây thương tích cho người khác bao nhiêu phần trăm thì chịu trách nhiệm hình sự?

Tại Điểm 1 Khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017quy định về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác như sau:

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;

b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;

c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;

đ) Có tổ chức;

e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;

i) Có tính chất côn đồ;

k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

Theo đó, nếu bạn gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ thương tích từ 11% trở lên hoặc dưới 11% nhưng thuộc các hành vi được nêu trên thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Gây thương tích cho người khác chịu hình phạt cao nhất là bao nhiêu năm tù?

Tại Điểm 5 Khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác như sau:

5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Làm chết 02 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

Như vậy, với hành vi cố ý gây thương tích cho người khác thì có thể chịu hình phạt cao nhất là mức án chung thân theo quy định của pháp luật.

3. Người dưới 18 tuổi gây thương tích cho người khác có bị kết án chung thân không?

Tại Điều 91 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội như sau:

1. Việc xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội phải bảo đảm lợi ích tốt nhất của người dưới 18 tuổi và chủ yếu nhằm mục đích giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh, trở thành công dân có ích cho xã hội.

Việc xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội phải căn cứ vào độ tuổi, khả năng nhận thức của họ về tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm.

2. Người dưới 18 tuổi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, tự nguyện khắc phục phần lớn hậu quả, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng một trong các biện pháp quy định tại Mục 2 Chương này:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng, trừ tội phạm quy định tại các điều 134, 141, 171, 248, 249, 250, 251 và 252 của Bộ luật này;

b) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng quy định tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật này, trừ tội phạm quy định tại các điều 123, 134, 141, 142, 144, 150, 151, 168, 171, 248, 249, 250, 251 và 252 của Bộ luật này;

c) Người dưới 18 tuổi là người đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án.

3. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự người dưới 18 tuổi phạm tội chỉ trong trường hợp cần thiết và phải căn cứ vào những đặc điểm về nhân thân của họ, tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội và yêu cầu của việc phòng ngừa tội phạm.

4. Khi xét xử, Tòa án chỉ áp dụng hình phạt đối với người dưới 18 tuổi phạm tội nếu xét thấy việc miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng một trong các biện pháp quy định tại Mục 2 hoặc việc áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng quy định tại Mục 3 Chương này không bảo đảm hiệu quả giáo dục, phòng ngừa.

5. Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.

6. Tòa án chỉ áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người dưới 18 tuổi phạm tội khi xét thấy các hình phạt và biện pháp giáo dục khác không có tác dụng răn đe, phòng ngừa.

Khi xử phạt tù có thời hạn, Tòa án cho người dưới 18 tuổi phạm tội được hưởng mức án nhẹ hơn mức án áp dụng đối với người đủ 18 tuổi trở lên phạm tội tương ứng và với thời hạn thích hợp ngắn nhất.

Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.

7. Án đã tuyên đối với người chưa đủ 16 tuổi phạm tội, thì không tính để xác định tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm.

Theo đó, trường hợp người dưới 18 tuổi gây thương tích cho người khác thì không áp dụng hình phạt chung thân theo quy định của pháp luật.

bo-luat-hinh-su-2017.pdf
bo-luat-hinh-su-2017.pdf

ĐỌC THÊM

Người thi hành án không có tài sản giải quyết thế nào?

Người thì hành án không có tài sản phải làm gì? Cách thức giải quyết khi người phải thi hành án không có tài sản

Một số cách nhận biết các thủ đoạn giả danh Công an để phạm tội

Hiện nay, một số đối tượng sử dụng trang phục, phù hiệu, số hiệu và giả danh Công an để phạm tội. Hành vi này sẽ bị xử lý như thế nào? Làm sao để nhận biết thủ đoạn giả danh này?

Chế định tha tù trước thời hạn có điều kiện và một số hạn chế, vướng mắc trong thực tiễn áp dụng

Tha tù trước thời hạn có điều kiện là chế định thể hiện chính sách nhân đạo của Đảng và Nhà nước ta được quy định tại Điều 66 Điều 106 Bộ luật Hình sự năm 2015.

Dùng tiền giả có bị phạt tù không?

Tiền giả là gì? Dùng tiền giả có bị phạt tù không?

Trong trường hợp nào phạm nhân phải làm thêm giờ? Phạm nhân làm thêm giờ thì được hưởng chế độ như thế nào?

Trong trường hợp nào phạm nhân phải làm thêm giờ? Phạm nhân làm thêm giờ thì được hưởng chế độ như thế nào theo quy định? Phạm nhân có được sử dụng tiền có được từ việc làm thêm giờ không?

Cách xác định tỷ lệ phần trăm thương tật trong vụ án hình sự thế nào?

Việc xác định tỷ lệ phần trăm thương tật có ý nghĩa quan trọng để truy cứu trách nhiệm hình sự, quyết định khung hình phạt đối với người có hành vi phạm tội. Vậy, cách xác định tỷ lệ phần trăm thương tật trong...

Làm giả hồ sơ vay vốn ngân hàng có bị truy cứu hình sự không?

Làm giả hồ sơ vay vốn ngân hàng có bị truy cứu hình sự không? Có bị xử phạt hành chính không?

Phân biệt che giấu tội phạm và không tố giác tội phạm? Xử lý hành vi che giấu tội phạm và không tố giác tội phạm như thế nào?

Cho tôi hỏi hành vi che giấu tội phạm và không tố giác tội phạm được phân biệt với nhau như thế nào?

Người bị hại có quyền được rút yêu cầu khởi tố vụ án không?

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau làm rõ câu hỏi: Người bị hại có quyền được rút yêu cầu khởi tố vụ án không và có phải chịu án phí khi khởi tố vụ án hình sự không?

Có phải người phạm tội trên 80 tuổi sẽ không phải ngồi tù?

Có phải người dưới 14 tuổi và trên 80 tuổi, dù phạm tội cực kỳ nghiêm trọng vẫn được miễn ngồi tù? Luật pháp có quy định độ tuổi tối thiểu và tối đa với người phạm tội phải ngồi tù không?

Tội buôn lậu vàng bị xử phạt như thế nào

Trong thời đại hội nhập và toàn cầu hóa, mặc dù các quốc gia đang cố gắng tăng cường hợp tác và giảm bớt rào cản thương mại, buôn lậu vẫn là một vấn đề nghiêm trọng và phức tạp. Đặc biệt, buôn lậu vàng...

Phân loại các chất ma túy

Các chất ma túy được phân loại dựa vào những tiêu chí khác nhau. Chính vì thế, trên thế giới hiện nay cũng có nhiều phương pháp phân loại các chất ma tuý khác nhau. Tuy nhiên, có thể nêu một số phương pháp phân...