Tư vấn

Hình sự

Trách nhiệm pháp lý khi đăng tải thông tin sai sự thật trên mạng xã hội
Trách nhiệm pháp lý khi đăng tải thông tin sai sự thật trên mạng xã hội
Thông tin sai sự thật trên mạng xã hội được hiểu là những thông tin không chính xác, chưa được kiểm chứng, kiểm duyệt, sai lệch về nội dung xuất hiện trên các nền tảng mạng xã hội.
  1. Một số khái niệm

Trách nhiệm pháp lý là hậu quả bất lợi do Nhà nước áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật, theo đó cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật phải gánh chịu những chế tài được quy định tại phần chế tài của quy phạm pháp luật.

Thông tin sai sự thật trên mạng xã hội được hiểu là những thông tin không chính xác, chưa được kiểm chứng, kiểm duyệt, sai lệch về nội dung xuất hiện trên các nền tảng mạng xã hội.

Các thông tin này được viết và xuất bản thường là với mục đích đánh lừa nhằm gây thiệt hại cho một cơ quan, thực thể hoặc người, để đạt được lợi ích về mặt tài chính hoặc chính trị. Thông tin sai sự thật thường sử dụng lối viết giật gân, không trung thực hoặc dùng các tiêu đề bịa đặt để tăng lượng độc giả. 

Đăng tải thông tin sai sự thật trên mạng xã hội là hành vi do cố ý hoặc vô ý của người dùng mạng xã hội cập nhật, lan truyền, phát tán các thông tin sai lệch lên các nền tảng mạng xã hội mà người đó sử dụng. 

  1. Hành vi đăng tải thông tin sai sự thật trên mạng xã hội bị xử lý như thế nào?

Điều 8 Luật An ninh mạng năm 2018 có quy định cấm các hành vi gây ảnh hưởng tiêu cực trên không gian mạng, trong đó có nội dung cấm hành vi Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế - xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

Tùy thuộc vào mức độ và tính chất của hành vi mà người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự.

Về xử phạt hành chính: Căn cứ theo quy định tại Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP) quy định về việc vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội như sau:

Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc;

c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn;

d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc;

đ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu;

e) Quảng cáo, tuyên truyền, chia sẻ thông tin về hàng hóa, dịch vụ bị cấm;

g) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia;

h) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

Theo đó, nếu một người xúc phạm danh dự uy tín nhân phẩm của cá nhân trên mạng xã hội vì bất cứ mục đích gì thì đều bị xử phạt từ 10 đến 20 triệu đồng hoặc từ 20 đến 30 triệu đồng nếu tiết lộ bí mật đời tư người khác. Đồng thời buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật theo quy định.

Về xử lý hình sự: Nếu xét thấy hành vi đăng tải thông tin sai sự thật có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm, người đăng tải có thể phải chịu trách nhiệm hình sự theo các tội danh như sau:

Thứ nhất, tội vu khống - Điều 156 Bộ Luật Hình sự 2015: Tùy vào tính chất và mức độ của hành vi, người đăng tải các thông tin có tính chất vu khống có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng - 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ, hoặc tù tối tối thiểu là từ 03 tháng và tối đa là 07 năm. Ngoài ra có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.

Thứ hai, tội làm nhục người khác - Điều 155 Bộ Luật Hình sự 2015: người đăng tải thông tin sai sự thật dẫn đến xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự người khác thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 - 30.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù tối thiểu là 03 tháng và tối đa là 05 năm. Bên cạnh đó có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.

Thứ ba, tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông việc đăng thông tin trái với quy định của pháp luật - Điều 288 Bộ Luật Hình sự 2015: nếu hành vi đăng tải thông tin sai sự thật trên mạng xã hội nhằm thu lợi bất chính từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng hoặc gây thiệt hại từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng hoặc gây ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân người phạm tội sẽ bị phạt tiền từ 30 triệu đến 200 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm và có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 5 triệu đến 50 triệu đồng; cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

- Thứ tư, tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Điều 117 Bộ Luật Hình sự 2015: người có hành vi sản xuất, lưu trữ, phân phối hoặc phổ biến thông tin, tài liệu hoặc vật phẩm có nội dung bịa đặt, gây hoang mang trong cộng đồng nhằm chống đối Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị phạt tù từ 05 đến 12 năm.

Như vậy, đăng tải thông tin sai sự thật trên các nền tảng mạng xã hội là hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự tùy theo tính chất và mức độ của hành vi.

 
bo-luat-hinh-su-2015.doc
bo-luat-hinh-su-2015.doc

ĐỌC THÊM

Nhận diện hành vi tội cướp tài sản hay tội cưỡng đoạt tài sản

Tội cướp tài sản và tội cưỡng đoạt tài sản là hai tội danh thuộc nhóm tội xâm phạm sở hữu, mặc dù Bộ luật hình sự (BLHS) và các văn bản hướng dẫn đã có nhiều quy định thi hành, tuy nhiên trong thực...

Bị lừa đảo khi nhờ xin việc giải quyết thế nào

Bị lừa đảo khi nhờ xin việc giải quyết thế nào

Ăn chặn tiền từ thiện sẽ bị xử lý như thế nào theo quy định 2022?

Ăn chặn từ thiện sẽ bị xử phạt như thế nào ?

Chở thuê hàng hóa không hóa đơn, có phạm tội buôn lậu?

Tại Việt Nam, việc kinh doanh, buôn bán hàng hóa nhập lậu là hành vi bị cấm. Vậy lái xe chở thuê hàng hoá không hoá đơn, có phạm tội buôn lậu?

Trường hợp nào không chấp hành án bị đi tù?

Người có đủ điều kiện nhưng cố tình không chấp hành bản án có thể bị xử lý hình sự về Tội không chấp hành bản án quy định tại Bộ luật Hình sự 2015. Vậy, trường hợp nào bị xử lý hình sự?

Tạm giam là gì? Người bị tạm giam được gặp thân nhân mấy lần trong tháng?

Tạm giam là gì? Người bị tạm giam được gặp thân nhân mấy lần trong tháng? Thời gian tạm giam tối đa là bao lâu?

Đánh hội đồng người khác bị phạt thế nào?

Đánh hội đồng là trường hợp nhiều người cùng đánh, gây thương tích cho một người khác. Vậy những người cùng tham gia đánh hội đồng sẽ bị pháp luật xử lý như thế nào?

Ăn cắp vặt có bị xử phạt vi phạm hành chính không? Ăn cắp vặt trong trường hợp nào sẽ bị đi tù?

Cho tôi hỏi nếu ăn cắp vặt thì có bị xử phạt không? Ăn cắp vặt trong một số trường hợp nào thì bị đi tù?

Chế tài đối với hành vi đánh bạc online?

Hiện nay pháp luật Việt Nam quy định hành vi đánh bạc online sẽ bị xử lý thế nào?

Đi tù rồi có phải bồi thường thiệt hại không? Không có tiền bồi thường thì sao?

Đi tù rồi có phải bồi thường thiệt hại không? là vấn đề vướng mắc mà không phải ai cũng biết rõ câu trả lời chính xác. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Hàng giả là gì?

Cho tôi hỏi hàng hóa như thế nào bị coi là hàng giả? Người phạm tội buôn bán hàng giả theo Điều 192 Bộ luật Hình sự bị xử lý thế nào?