Tư vấn

Hình sự

Hoãn chấp hành hình phạt tù năm 2024 cần điều kiện thủ tục gì ?
Hoãn chấp hành hình phạt tù năm 2024 cần điều kiện thủ tục gì ?
Hoãn chấp hành hình phạt tù năm 2024 cần điều kiện thủ tục gì ?

Để được hoãn chấp hành hình phạt tù cần đáp ứng điều kiện nào?
Theo quy định tại Điều 67 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, người bị kết án có thể được hoãn thi hành hình phạt tù nếu thuộc các trường hợp sau:

Người bị xử phạt tù bị bệnh nặng: nhằm tạo điều kiện cho họ được chữa trị bệnh.
Người bị xử phạt tù là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi: nhằm đảm bảo quyền lợi cho phụ nữ mang thai và trẻ em.
Người bị xử phạt tù không thuộc vào các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng và là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu họ phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt
Người bị xử phạt tù bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ: nếu bắt họ chấp hành hình phạt tù ngay thì chưa có người thay thế vị trí của người bị kết án.
Thời hạn hoãn chấp hành hình phạt tù
Căn cứ theo quy định tại Điều 67 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì thời hạn hoãn chấp hành hình phạt tù được quy định như sau:

Đối với người bị kết án bị bệnh nặng
Thời hạn hoãn chấp hành hình phạt cho người bị bệnh nặng là cho đến khi sức khỏe của họ hồi phục, khi này việc thi hành hình phạt tù không còn ảnh hưởng đến tính mạng của họ.

Đối với người bị kết án là phụ nữ có thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi
Đối với phụ nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì thời hạn cho việc hoãn chấp hành hình phạt tù là cho đến khi người con ( không kể con đẻ hay con nuôi) được 36 tháng tuổi.
Nếu trong thời gian được hoãn chấp hành án mà người này lại tiếp tục có thai hoặc phải nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì thời hạn hoãn sẽ là khi đứa con sau cùng của người bị kết án đủ 36 tháng tuổi.

Đối với người bị kết án là người lao động duy nhất trong gia đình
Người bị kết án là người lao động duy nhất của gia đình sẽ được hoãn chấp hành hình phạt tù một lần hoặc nhiều lần, nhưng tổng số thời gian được hoãn tối đa là một năm.

Đối với người bị kết án về tội ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ
Người bị kết án về tội ít nghiêm trọng và do nhu cầu công vụ  sẽ được hoãn chấp hành hình phạt tù một hoặc nhiều lần, với thời hạn tối đa là một năm.

Thẩm quyền ban hành quyết định hoãn hình phạt tù
Căn cứ Khoản 1 và Khoản 2 Điều 24 Luật Thi hành án hình sự năm 2019 thì người có thẩm quyền ra quyết định hoãn chấp hành hình phạt tù là Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án. Việc ra quyết định có thể do chính Chánh án xem xét hoặc trên cơ sở là sự đề nghị của Viện kiểm sát, cơ quan Công an cùng cấp hoặc người bị kết án.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn hoặc văn bản đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án sẽ xem xét và quyết định người bị kết án có được hoãn việc chấp hành hình phạt tù hay không.

Thủ tục xin hoãn chấp hành hình phạt tù
Hồ sơ cần chuẩn bị
Theo quy định tại Điều 24 Luật Thi hành án Hình sự 2019 hồ sơ xin hoãn thi hành hình phạt tù bao gồm:

Bản sao bản án hoặc bản sao trích lục bản án hình sự;
Văn bản đề nghị hoãn thi hành hình phạt tù của Viện kiểm sát hoặc cơ quan Công an ; hoặc Đơn xin hoãn chấp hành hình phạt tù của người bị kết án; hoặc Đơn của người thân thích của người bị kết án hoặc văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án làm việc, của chính quyền địa phương nơi người bị kết án thường trú;
Kết luận của bệnh viện cấp tỉnh trở lên về tình trạng bệnh tật của người bị kết án.
Kết luận của bệnh viện cấp huyện trở lên về việc người bị kết án phạt tù là phụ nữ có thai hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con người bị kết án và xác nhận của chính quyền địa phương về việc họ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi
Xác nhận của chính quyền địa phương nơi người bị kết án thường trú về việc người bị kết án là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình họ sẽ gặp khó khăn đặc biệt
Văn bản của cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người bị kết án thường trú xác nhận cần sự có mặt của người bị kết án do nhu cầu công vụ.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn hoặc văn bản đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải xem xét, quyết định.

Thủ tục thực hiện
Tại Điều 24 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù như sau:

Bước 1: Nộp đơn đề nghị hoãn thi hành án phạt tù

Đối với người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án có thể tự mình hoặc theo đơn đề nghị của người bị kết án, văn bản đề nghị của Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chấp hành án cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người chấp hành án làm việc hoặc cư trú ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù.

Đơn đề nghị hoặc văn bản đề nghị phải được gửi cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án kèm theo các giấy tờ có liên quan.

Bước 2: Xem xét quyết định thi hành án phạt tù

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn hoặc văn bản đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải xem xét, quyết định.

Trường hợp không đồng ý hoãn chấp hành án phạt tù thì Chánh án Tòa án phải có văn bản trả lời người có đơn đề nghị hoặc cơ quan có văn bản đề nghị và thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp, trong đó nêu rõ lý do không chấp nhận.

Bước 3: Gửi quyết định

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:

Người được hoãn chấp hành án và người đại diện trong trường hợp người được hoãn chấp hành án là người dưới 18 tuổi;
Viện kiểm sát cùng cấp;
Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được hoãn thi hành án cư trú, làm việc;
Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở;
Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được hoãn chấp hành án là người nước ngoài.

Theo luat24h.com
 

ĐỌC THÊM

Những điều kiện người nhận bảo lĩnh cần đáp ứng để xin được bảo lĩnh

Bị can, bị cáo khi đang bị tạm giam vẫn có thể được tại ngoại nếu như có người nhận bảo lĩnh cho mình. Vậy người nhận bảo lĩnh phải đáp ứng được những điều kiện gì để xin bảo lĩnh cho bị can, bị...

Tội đe dọa giết người bị phạt bao nhiêu năm tù theo luật hình sự

Theo quy định của pháp luật hiện nay hành vi đe dọa giết người khi nào bị truy tố trách nhiệm hình sự? Mức phạt với hành vi đe dọa giết người được quy định như thế nào? Bị phạt bao nhiêu năm tù

Thao túng thị trường chứng khoán là gì? Bị xử phạt thế nào?

Có không ít trường hợp công ty phát hành chứng khoán tự tạo ra cung cầu giả trên thị trường để trục lợi. Hành vi này có thể bị truy tố về Tội thao túng thị trường chứng khoán.

Dùng dao đe dọa người khác nhằm chiếm đoạt tài sản phạm tội gì?

Đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc được hiểu là đe doạ dùng ngay tức thì sức mạnh vật chất (có thể có vũ khí hoặc không có vũ khí) để tác động, tấn công vào cơ thể của người bị tấn công như:...

Chơi tài xỉu online có bị phạt tội đánh bạc?

Tài xỉu nổi lên trong những năm gần đây với hình thức chơi trực tuyến qua máy tính, điện thoại. Chỉ cần có internet là người chơi có thể tiếp cận chúng vô cùng dễ dàng. Vậy tài xỉu là gì? Chơi tài xỉu online...

Khi nào người phạm tội "Nhận hối lộ" sẽ không tuyên mức phạt cao nhất?

Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 quy định rõ mức phạt cao nhất đối với người phạm tội "Nhận hối lộ" là bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

Bí mật công tác là gì? Tội vô ý làm lộ bí mật công tác bị xử lý như thế nào?

Bí mật công tác là gì? Tội vô ý làm lộ bí mật công tác bị xử lý như thế nào?

Pháp luật quy định như nào về tội rửa tiền ?

Rửa tiền là gì? Tội rửa tiền là gì? Quy định của pháp luật hình sự về tội rửa tiền hiện nay như thế nào?

Quy định xử lý hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự

Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân

Lợi dụng mạng xã hội để xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác thì sẽ bị xử phạt như thế nào?

Hiện nay tôi thấy có 1 số cá nhân lợi dụng mạng xã hội để viết bài, livestream xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác. Vậy lợi dụng mạng xã hội để xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác...