I. Quyền bình đẳng giới là gì?
Theo khoản 3 Điều 5 Luật Bình đẳng giới 2006, Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.
Theo quy định trên, có thể hiểu bình đẳng giới là sự đảm bảo mọi người đều được đối xử công bằng, có các cơ hội và quyền lợi tương đương, không phân biệt giới tính.
Xử lý hành chính đối với trong lĩnh vực bình đẳng giới
Thời hiệu xử phạt
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 125/2021/NĐ-CP quy định Thời hiệu để xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh lực bình đẳng giới là một năm.
II. Quy định về mức phạt hành chính
Nghị định 125/2021/NĐ-CP quy định đầy đủ các hình thức xử phạt, cụ thể:
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới liên quan đến chính trị là từ 2.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng tùy vào từng hành vi và mức độ vi phạm (Điều 6)
vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới liên quan đến kinh tế là từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng tùy vào từng hành vi và mức độ vi phạm (Điều 7)
Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới liên quan đến lao động: phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng tùy vào từng hành vi và mức độ vi phạm (Điều 8)
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới liên quan đến giáo dục, đào tạo: từ 500.000 đồng đến 20.000.000 đồng tùy vào từng hành vi và mức độ vi phạm (Điều 9)
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới liên quan đến khoa học, công nghệ từ 2.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng tùy vào từng hành vi và mức độ vi phạm (Điều 10)
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới liên quan đến văn hóa, thể dục, thể thao từ 2.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng tùy vào từng hành vi và mức độ vi phạm (Điều 11)
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới liên quan đến y tế từ 2.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng tùy vào từng hành vi và mức độ vi phạm (Điều 12)
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới liên quan đến gia đình: từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng tùy vào từng hành vi và mức độ vi phạm (Điều 13)
III. Tội phạm xâm phạm quyền bình đẳng giới
1,Trường hợp xâm phạm quyền bình đẳng giới
Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới là trường hợp vì lý do giới mà thực hiện hành vi dưới bất kỳ hình thức nào cản trở người khác tham gia hoạt động trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, y tế.
Cấu thành tội phạm:
Chủ thể: Chủ thể của tội phạm này là người đủ 16 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự.
Khách thể: Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới xâm hại đến một trong những nội dung của quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ đó là quyền bình đẳng giới, vi phạm một nội dung hiến định về việc nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới.
Mặt khách quan: hành vi nào như dùng bạo lực thân thể, bạo lực tinh thần, bạo lực kinh tế, lừa dối… hoặc thủ đoạn khác nhằm cản trở người khác tham gia hoạt động trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, bất chấp việc chủ thể trước đó đã từng bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này. Hậu quả nguy hiểm cho xã hội của tội phạm không phải là dấu hiệu bắt buộc để định tội nhưng lại có ý nghĩa để Tòa cân nhắc khi quyết định hình phạt.
Mặt chủ quan: Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý với mong muốn cản trở người khác tham gia hoạt động trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, y tế.
2,Khung hình phạt của tội xâm phạm quyền bình đẳng giới
Theo quy định tại Điều 165 Bộ Luật hình sự 2015 quy định về khung hình phạt của tội xâm phạm quyền bình đẳng giới như sau:
Thứ nhất, Người nào vì lý do giới mà thực hiện hành vi dưới bất kỳ hình thức nào cản trở người khác tham gia hoạt động trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.
Thứ hai, Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
Phạm tội 02 lần trở lên;
Đối với 02 người trở lên.
Thứ ba, Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Như vậy, theo quy định này thì hình phạt áp dụng đối với người phạm tội xâm phạm quyền bình đẳng giới có thể bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đống đến 100.000.000 đồng hay cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Theo luat24h.com