So sánh hình phạt tù có thời hạn áp dụng cho người dưới 18 tuổi phạm tội và hình phạt tù có thời hạn áp dụng đối với người phạm tội từ đủ 18 tuổi trở lên.
* Giống nhau:
- Đều là hình phạt tước tự do của người phạm tội có thời hạn.
- Không áp dụng hình phạt tù nếu có đủ điều kiện áp dụng các hình phạt khác nhẹ hơn.
* Khác nhau:
|
Tiêu chí so sánh |
Hình phạt tù áp dụng cho người từ đủ 18 tuổi trở lên |
Hình phạt tù áp dụng cho người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi |
Hình phạt tù áp dụng cho người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi |
|
Mức cao nhất áp dụng cho 1 hành vi phạm tội |
20 năm ( khoản 1 Điều 38 Bộ Luật Hình Sự 2015 ) |
Không quá 18 năm nếu điều luật áp dụng có hình phạt chung thân, tử hình
Không quá ¾ mức cao nhất của khung hình phạt nếu điều luật có có mức cao nhất là phạt tù có thời hạn. (khoản 1 Điều 101 Bộ Luật Hình Sự 2015) |
Không quá 12 năm nếu điều luật áp dụng có hình phạt chung thân, tử hình. Không quá ½ mức cao nhất của khung hình phạt nếu điều luật có có mức cao nhất là phạt tù có thời hạn. (khoản 2 Điều 101 Bộ Luật Hình Sự 2015) |
|
Chuẩn bị phạm tội |
Theo khung hình phạt trong điều luật (khoản 2 Điều 57 Bộ Luật Hình Sự 2015) |
Không quá 1/2 mức hình phạt quy định trong khung hình phạt CBPT của điều luật. (đoạn 2 khoản 2 Điều 102 Bộ Luật Hình Sự 2015) |
Không quá 1/3 mức hình phạt quy định trong khung hình phạt CBPT của điều luật (đoạn 1 khoản 2 Điều 102 Bộ Luật Hình Sự 2015). |
|
Phạm tội chưa đạt |
Không quá 20 năm nếu điều luật áp dụng có hình phạt chung thân, tử hình
Không quá ¾ mức cao nhất của khung hình phạt nếu điều luật có có mức cao nhất là phạt tù có thời hạn. (khoản 3 Điều 57 Bộ Luật Hình Sự 2015) |
Không quá 1/2 mức hình phạt quy định tại Điều 101 Bộ Luật Hình Sự 2015 (đoạn 2 khoản 3 Điều 102 Bộ Luật Hình Sự 2015) |
Không quá 1/3 mức hình phạt quy định tại Điều 101 Bộ Luật Hình Sự 2015 (đoạn 1 khoản 2 Điều 102) |