Tư vấn

Hình sự

Ăn chặn tiền từ thiện sẽ bị xử lý như thế nào theo quy định 2022?
Ăn chặn tiền từ thiện sẽ bị xử lý như thế nào theo quy định 2022?
Ăn chặn từ thiện sẽ bị xử phạt như thế nào ?

Xử lý hành chính đối với hành vi ăn chặn tiền từ thiện
Trường hợp kêu gọi quyên góp tiền của người khác với lý do làm từ thiện nhưng lại không dùng khoản tiền đó cho mục đích từ thiện mà nhằm chiếm đoạt thì căn cứ Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP xử lý như sau:

“Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Trộm cắp tài sản;

b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác;

c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;

d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác;

b) Gây mất mát, hư hỏng hoặc làm thiệt hại tài sản của Nhà nước được giao trực tiếp quản lý;

c) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản;

d) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;

đ) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;

e) Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1; Điểm c, đ, e Khoản 2 Điều này.

4. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.“

Ăn chặn tiền từ thiện sẽ bị xử lý như thế nào theo quy định 2022?
Ăn chặn tiền từ thiện sẽ bị xử lý như thế nào theo quy định 2022?
Xử lý hình sự đối với hành vi ăn chặn tiền từ thiện
Bên cạnh đó, nếu hành vi ăn chặn từ thiện có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong đó, cần xác định “hành vi gian dối để chiếm đoạt tiền từ thiện” có trước hay sau việc kêu gọi từ thiện.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bằng hình thức ăn chặn tiền từ thiện quy trình như sau: Đầu tiên nảy sinh ý định chiếm đoạt tiền của người khác thông qua hình thức kêu gọi quyên góp tiền từ thiện –> Tiếp theo lên kế hoạch thực hiện, bằng cách dùng thủ đoạn gian dối để kêu gọi mọi người chuyển tiền cho mình –> Sau khi nhận tiền với số tiền lớn hơn 2 triệu đồng thì chiếm giữ lại mà không làm từ thiện –> Lúc này tội phạm đã hoàn thành.

Căn cứ pháp lý tại Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định hình phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản cụ thể như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ96.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) (được bãi bỏ)

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) (được bãi bỏ)

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) (được bãi bỏ)

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.“

Như vậy, Mức phạt đối với tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể lên đến 20 năm tù, thậm chí là tù chung thân. Ngoài ra, tội phạm còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần tài sản hoặc toàn bộ tài sản.

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Hành vi ăn chặn tiền từ thiện còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015.

Theo đó, hành vi làm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi vạy, mượn, thuê tài sản của người khác rồi dùng thủ đoạn gian dối để bỏ trốn hoặc chiếm đoạt tài sản đó.

Trong trường hợp kêu gọi quyên góp tiền từ thiện, hành vi chiếm đoạt tài sản có thể là hành vi không thực hiện đúng cam kết ban đầu, cũng không trả lại số tiền đã quyên góp bằng các thủ đoạn gian dối như: rút bớt tài sản, giả mạo bằng chứng từ.

Quá trình “lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” bằng hình thức ăn chặn tiền từ thiện: Đầu tiên có ý định kêu gọi mọi người quyên góp tiền để đi làm từ thiện thật, suy nghĩ chất phác thật thà –> Sau đó kêu gọi người khác chuyển tiền cho mình để làm từ thiện –> Nhận được tiền quyên góp của người khác –> Nhận thấy tiền nhiều thì nổi lòng tham chiếm đoạt –> Không làm từ thiện mà tìm cách giấu, giữ lại để tiêu xài cá nhân –> Tội phạm hoàn thành.

Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định tại điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015 cụ thể như sau:

“Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.“

Như vậy, tội phạm lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt tù đến 12 năm. Ngoài ra, tội phạm có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Vu khống người khác ăn chặn tiền từ thiện bị phạt thế nào?
Bởi vu khống người khác nói chung và vu khống người khác ăn chặn tiền từ thiện nói riêng là hành vi vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng đến uy tín, nhân phẩm, danh dự của người khác nên người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc phải chịu trách nhiệm hình sự. Cụ thể:

Bị xử phạt hành chính

Nếu một người vu khống, bịa đặt người khác ăn chặn tiền từ thiện nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị phạt tiền từ 02 – 03 triệu đồng về hành vi xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm người khác tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Nếu lợi dụng mạng xã hội để cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của cá nhân khác thì sẽ bị phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng theo điểm a khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP.

Chịu trách nhiệm hình sự

Nếu người tố giác bị tố ngược lại Tội vu khống sau khi cơ quan chức năng xác minh nội dung tố giác trước đó là không đúng sự thật, tuy người tố giác biết rõ điều đó nhưng vẫn tố cáo với cơ quan chức năng và có yêu cầu của bị hại thì người tố giác sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về Tội vu khống.

Căn cứ Điều 156 Bộ luật Hình sự năm 2015, người phạm Tội vu khống có thể phải chịu mức phạt như sau:

“Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%77;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên78;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.“

Theo đó, nếu một người bị kết án về Tội vu khống thì có thể bị phạt tù cao nhất đến 07 năm.

Theo lsx.vn

ĐỌC THÊM

Trộm cắp tài sản giá trị bao nhiêu thì bị phạt tù, phạt tiền?

Hành vi trộm cắp tài sản giá trị bao nhiêu thì bị phạt tù, phạt tiền?

Cho vay với lãi suất bao nhiêu thì xem là cho vay nặng lãi? Trường hợp nào người cho vay nặng lãi bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Hiện nay, nhiều tổ chức, cá nhân cho vay với lãi suất rất cao. Vậy mức lãi suất cho vay là bao nhiêu là cho vay nặng lãi; trường hợp cho vay nặng lãi sẽ bị xử lý như thế nào?

Cầm dao phóng lợn đi gây rối trật tự bị xử lý như thế nào?

Thời gian vừa qua, cơ quan chức năng đã bắt giữ và khởi tố nhiều đối tượng có hành vi cầm dao phóng lợn đi gây rối trật tự công cộng. Vậy với hành vi này, các đối tượng sẽ bị xử lý như thế...

Tội buôn lậu bị phạt như thế nào theo quy định mới nhất

Buôn lậu được hiểu một cách đơn giản nhất là việc đưa hàng hóa vào tiêu thụ tại thị trường Việt Nam vượt qua biên giới, không thông qua con đường chính ngạch là nhập khẩu qua các cửa khẩu hải quan theo đúng quy...

Ăn cắp vặt có bị xử phạt vi phạm hành chính không? Ăn cắp vặt trong trường hợp nào sẽ bị đi tù?

Cho tôi hỏi nếu ăn cắp vặt thì có bị xử phạt không? Ăn cắp vặt trong một số trường hợp nào thì bị đi tù?

Nhận diện hành vi tội cướp tài sản hay tội cưỡng đoạt tài sản

Tội cướp tài sản và tội cưỡng đoạt tài sản là hai tội danh thuộc nhóm tội xâm phạm sở hữu, mặc dù Bộ luật hình sự (BLHS) và các văn bản hướng dẫn đã có nhiều quy định thi hành, tuy nhiên trong thực...

Hiểu thế nào là “tình tiết khác” trong khoản 2 Điều 51 BLHS ?

TRẦN VĂN MINH (Toà án quân sự Khu vực Quân khu 7 ) - Bộ luật Hình sự năm 2015 (BLHS) đã có những quy định mới về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự so với BLHS năm 1999. Tuy nhiên, việc...

GIẾT NGƯỜI TRONG TRẠNG THÁI TINH THẦN BỊ KÍCH ĐỘNG MẠNH – HIỂU ĐÚNG ĐỂ ÁP DỤNG ĐÚNG

Trong một số trường hợp đặc biệt, người phạm tội thực hiện hành vi khi tinh thần bị kích động mạnh bởi hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân nên pháp luật có quy định riêng về mức độ xử lý

Các hình phạt đối với pháp nhân thương mại

Pháp nhân thương mại cũng là chủ thể phải chịu trách nhiệm hình sự khi có hành vi phạm tội. Vậy các hình phạt có thể áp dụng đối với một pháp nhân thương mại là gì?

Người Việt Nam bị bắt ở nước ngoài, sẽ ra tòa ở đâu?

Bạn em sang Hàn Quốc làm việc và bị bắt do gây thương tích cho người khác. Xin hỏi, bạn sẽ bị xử lý theo luật nước đó hay bị dẫn độ về nước xét xử?

Một người bào chữa có thể bào chữa cho nhiều bị cáo trong cùng một vụ án hay không?

Trong một vụ án nhiều bị cáo có thể có cùng một người bào chữa hay không?

Thời gian tạm giam có được tính vào thời gian thi hành án không?

Tạm giam là một trong các biện pháp ngăn chặn mang tính nghiêm khắc nhất. Vậy, tạm giam là gì? Thời gian tạm giam có được tính vào thời gian thi hành án không?

Nhận diện thủ đoạn tội phạm mua bán người và mức phạt được quy định như thế nào?

Trong thời gian qua, tình hình tội phạm mua bán người, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em đang có chiều hướng gia tăng và ngày càng phức tạp. Vậy, nhận diện thủ đoạn mua bán người thế nào? Tội mua bán người bị...