Tư vấn

Hình sự

Tội cản trở giao thông đường bộ theo quy định pháp luật hiện hành
Tội cản trở giao thông đường bộ theo quy định pháp luật hiện hành
Tội cản trở giao thông đường bộ theo quy định pháp luật hiện hành? Các dấu hiệu cấu thành tội cản trở giao thông đường bộ gồm những dấu hiệu nào?

Câu hỏi của bạn:

Thưa Luật sư, Luật sư cho hỏi pháp luật hiện hành quy định về tội cản trở giao thông đường bộ như thế nào? Tôi xin cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về tội cản trở giao thông đường bộ cho chúng tôi, chúng tôi xin đưa ra quy định về tội cản trở giao thông đường bộ như sau: 

Căn cứ pháp lý:

Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017;
Luật an toàn giao thông 2008;

Nội dung tư vấn:
1. Cản trở giao thông đường bộ được hiểu như thế nào?

      Cản trở giao thông đường bộ là hành vi đào, khoan, xẻ trái phép các công trình giao thông đường bộ đặt trái phép chướng ngại vật gây cản trở giao thông đường bộ, tháo dỡ, di chuyển trái phép, làm sai lệch, che khuất hoặc phá hủy biển báo hiệu, các thiệt bị an toàn giao thông đưòng bộ; mở đường giao cắt trái phép qua đường bộ, đường có giải phân cách; lấn chiếm, chiếm dụng vỉa hè, lòng đưòng; lấn chiếm hành lang bảo vệ đường bộ; vi phạm quy định về đảm bảo an toàn giao thông khi thi công trên đường bộ và hành vi khác gây cản trở giao thông đường bộ.

2. Quy định về tội cản trở giao thông đường bộ
     Theo Điều 261 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định về tội cản trở giao thông đường bộ có nội dung cơ bản như sau:

Điều 261. Tội cản trở giao thông đường bộ

1. Người nào đào, khoan, xẻ, san lấp trái phép công trình giao thông đường bộ; đặt, để, đổ trái phép vật liệu, phế thải, rác thải, vật sắc nhọn, chất gây trơn hoặc chướng ngại vật khác gây cản trở giao thông đường bộ; tháo dỡ, di chuyển trái phép, làm sai lệch, che khuất hoặc phá hủy biển báo hiệu, đèn tín hiệu, cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách hoặc thiết bị an toàn giao thông đường bộ khác; mở đường giao cắt trái phép qua đường bộ, đường có dải phân cách; sử dụng trái phép lề đường, hè phố, phần đường xe chạy, hành lang an toàn đường bộ hoặc vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công trên đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Tại đèo, dốc, đường cao tốc hoặc đoạn đường nguy hiểm;

b) Làm chết 02 người;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Cản trở giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm.

     Như vậy, cản trở giao thông đường bộ là hành vi của các cá nhân hay tổ chức thực hiện đào, khoan, xẻ trái phép các công trình giao thông đường bộ; đặt trái phép chướng ngại vật gây cản trở giao thông đường bộ; tháo dỡ, di chuyển trái phép, làm sai lệch, che khuất hoặc phá huỷ biển báo hiệu, các thiết bị an toàn giao thông đường bộ;... vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công trên đường bộ và các hành vi khác nhằm mục đích chung đó là gây cản trở giao thông đường bộ, gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác.

3. Các yếu tố cấu thành tội cản trở giao thông
    Các yếu tố cấu thành tội cản trở giao thông được quy định như sau:

Mặt khách quan:

     Mặt khách quan của tội phạm gồm 05 hành vi như sau:

- Đào, khoan, xẻ, san lấp trái phép công trình giao thông đường bộ;

- Đặt, để, đổ trái phép vật liệu, phế thải, rác thải, vật sắc nhọn, chất gây trơn hoặc chướng ngại vật khác gây cản trở giao thông đường bộ;

- Tháo dỡ, di chuyển trái phép, làm sai lệch, che khuất hoặc phá hủy biển báo hiệu, đèn tín hiệu, cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách hoặc thiết bị an toàn giao thông đường bộ khác;

- Mở đường giao cắt trái phép qua đường bộ, đường có dải phân cách;

- Sử dụng trái phép lề đường, hè phố, phần đường xe chạy, hành lang an toàn đường bộ hoặc vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công trên đường bộ gây thiệt hại cho người khác.

     Tất cả những hành vi trên đều gây cản trở đối với người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ, làm tăng khả năng gây tai nạn nghiêm trọng trong quá trình tham gia giao thông đường bộ của người khác.

Mặt chủ quan:

     Người cản trở giao thông đường bộ thực hiện hành vi khách quan với lỗi vô ý, có thể là vô ý vì quá tự tin hoặc vô ý vì cẩu thả, người thực hiện hành vi cản trở giao thông không mong muốn cho hậu quả xảy ra hoặc cũng không bỏ mặc cho hậu quả xảy ra.

Chủ thể:

     Chủ thể của tội phạm phải là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự theo Điều 12 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

Hậu quả:

   Hậu quả là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm, người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp hậu quả nghiêm trọng xảy ra:

- Làm chết người;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

- Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng trở lên.

    Hành vi phạm tội cản trở giao thông đường bộ phải gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe, tài sản của người khác thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự

     Trường hợp hậu quả của tội phạm chưa nghiêm trọng theo quy định tại Điều 261 Bộ luật hình sự, người phạm tội tuy không bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng vẫn phải chịu xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi NĐ 123/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Khách thể:

    Hành vi phạm tội nhằm xâm phạm đến trật tự an ninh an toàn giao thông đường bộ, đồng thời gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản của người khác.

    Đối tượng tác động là công trình giao thông đường bộ, công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác.

    Như vậy, trên đây là các yếu tố cấu thành tội cản trở giao thông đường

theo toan quoc lawfirm

ĐỌC THÊM

Một số vướng mắc về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và kiến nghị hoàn thiện

Bài viết tập trung để đưa ra khái niệm tình tiết giảm nhẹ và phân tích về nhóm các tình tiết giảm nhẹ mới được quy định tại khoản 1 Điều 51 BLHS; từ đó, đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật...

Trách nhiệm hình sự đối với đồng phạm thế nào?

Trong một số trường hợp, làm rõ vấn đề về đồng phạm có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định có hay không dấu hiệu của tội phạm. Vậy, đồng phạm là gì? Trách nhiệm hình sự đối với đồng phạm thế nào?

Người thi hành án không có tài sản giải quyết thế nào?

Người thì hành án không có tài sản phải làm gì? Cách thức giải quyết khi người phải thi hành án không có tài sản

Tội nào là tội nặng nhất theo quy định của pháp luật Việt Nam?

Theo pháp luật Việt Nam, tội nào là tội nặng nhất? Mức hình phạt cho tội đó được quy định như thế nào?

Người Việt Nam bị bắt ở nước ngoài, sẽ ra tòa ở đâu?

Bạn em sang Hàn Quốc làm việc và bị bắt do gây thương tích cho người khác. Xin hỏi, bạn sẽ bị xử lý theo luật nước đó hay bị dẫn độ về nước xét xử?

Chơi tài xỉu, cá cược trên các trang web có vi phạm pháp luật không?

Con trai tôi có chơi tài xỉu online với mức cược 30 triệu đồng. Vậy xin hỏi luật sư, con trai tôi có vi phạm pháp luật không và nếu có thì hình thức xử phạt sẽ như thế nào?

Đồng phạm không tham gia trực tiếp vụ việc có áp dụng biện pháp khiển trách được không?

Theo Điều 93 của Bộ luật, khiển trách được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội trong những trường hợp sau đây nhằm giúp họ nhận thức rõ hành vi phạm tội và hậu quả gây ra đối với cộng đồng, xã...

Mua súng lục để phòng thân có vi phạm pháp luật không?

Tôi có quen một người bạn bán súng lục, tôi muốn mua một khẩu để phòng thân. Nếu tôi chỉ để trong nhà, không sử dụng thì khi công an phát hiện tôi có bị xử lý không? Nếu có thì mức xử phạt như...

Mức phạt với người buôn bán bánh kẹo, thực phẩm giả ngày Tết

Những ngày gần Tết, nhu cầu mua sắm, tiêu dùng của người dân đối với các loại bánh kẹo, thực phẩm là rất lớn. Nhân cơ hội này, nhiều người đã sản xuất, buôn bán các loại hàng giả để kiếm lời.

Mua bán hóa đơn có bị đi tù không?

Tôi mới mở công ty xin hỏi mua bán hóa đơn có bị đi tù không?

Trách nhiệm pháp lý khi đăng tải thông tin sai sự thật trên mạng xã hội

Thông tin sai sự thật trên mạng xã hội được hiểu là những thông tin không chính xác, chưa được kiểm chứng, kiểm duyệt, sai lệch về nội dung xuất hiện trên các nền tảng mạng xã hội.

Đưa hối lộ bị phạt bao nhiêu tiền?

Đưa tiền cho nhân viên của trung tâm đăng kiểm để quá trình đăng kiểm được dễ dàng thì tôi sẽ bị xử lý như thế nào? Có bị đi tù về tội đưa hối lộ không?

Người không quốc tịch phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam bị xử lý thế nào?

Công dân Việt Nam khi phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam sẽ áp dụng theo pháp luật Việt Nam. Vậy người không quốc tịch phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam thì áp dụng theo pháp luật nước nào? Sẽ bị xử lý ra...