Tư vấn

Hình sự

Trộm cắp bảo vật quốc gia thì bị phạt bao nhiêu năm tù ?
Trộm cắp bảo vật quốc gia thì bị phạt bao nhiêu năm tù ?
Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta có thể chứng kiến rất nhiều hành vi trộm cắp như: trộm cắp ở bến tàu, bến xe, nhà ga, trong chợ, trộm trên các phương tiện giao thông…;

1. Trộm cắp tài sản là gì ? Những dấu hiệu cơ bản của tội trộm cắp tài sản
Trộm cắp tài sản là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của người khác.

Đặc điểm nổi bật của tội trộm cắp tài sản là người phạm tội lén lút (bí mật) lấy tài sản mà chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản không biết mình bị mất tài sản, chỉ sau khi mất tài sản họ mới biết bị mất tài sản.

a. Các dấu hiệu về chủ thể của tội phạm
Chủ thể của tội phạm là người từ đủ 16 tuổi trở lên hoặc từ đủ 14 tuổi trở lên đến dưới 16 tuổi (Khoản 3 và Khoản 4) có năng lực trách nhiệm hình sự.

b. Các dấu hiệu về khách thể của tội phạm
Khách thể của tội trộm cắp tài sản cũng tương tự như tội có tính chất chiếm đoạt khác, nhưng tội trộm cắp tài sản không xâm phạm đến quan hệ nhân thân mà chỉ xâm phạm đến quan hệ sở hữu.

c. Các dấu hiệu thuộc mặt khách quan của tội phạm
Mặt khách quan của tội phạm thể hiện ở hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản đang có chủ quản lý. Hành vi này chỉ cấu thành tội trộm cắp tài sản khi tài sản bị chiếm đoạt có giá trị từ 2.000.000 đồng đồng trở lên.

Trường hợp một người thực hiện nhiều lần trộm cắp tài sản, nhưng mỗi lần giá trị tài sản dưới 2.000.000 đồng và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều luật này, trong đó chưa lần nào bị xử phạt hành chính và chưa hết thời hiệu xử phạt hành chính, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này theo tổng số giá trị tài sản các lần xâm phạm.

Nếu tài sản bị chiếm đoạt có giá trị dưới 2.000.000 đồng, thì người vi phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

– Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm.

– Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các Điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

– Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

– Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

– Tài sản là di vật, cổ vật. (Di vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học. Cổ vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học, có từ một trăm năm tuổi trở lên)

d. Các dấu hiệu thuộc mặt chủ quan của tội phạm
Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Mục đích phạm tội là chiếm đoạt tài sản của người khác.

2. Tội trộm cắp tài sản, bị xử lý như thế nào ?
Theo quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, cụ thể :

“Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Tài sản là bảo vật quốc gia;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

Đối với cá nhân thực hiện hành vi trộm cắp tài sản lần đầu, không gây ra hậu quả nghiêm trọng về giá trị tài sản (cụ thể là dưới 2.000.000 đồng) và chưa bị kết án về các tội về chiếm đoạt tài sản thì người thực hiện hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt hành chính.

Cụ thể tại Điểm a Khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản.

Xem thêm : Phạm tội trộm cắp tài sản có được hưởng án treo không ?

3. Trộm cắp bảo vật quốc gia thì bị phạt bao nhiêu năm tù ?
Theo khoản 7 Điều 4 Luật Di sản văn hóa, thì :

“Bảo vật quốc gia là hiện vật được lưu truyền lại, có trị giá đặc biệt quý hiếm tiêu biểu của đất nước về lịch sử, văn hóa, khoa học”.

Theo Điều 41a Luật Di sản văn hóa, bảo vật quốc gia phải có các tiêu chí sau đây:

“Bảo vật quốc gia phải có các tiêu chí sau đây:

a) Là hiện vật gốc độc bản;

b) Là hiện vật có hình thức độc đáo;

c) Là hiện vật có giá trị đặc biệt liên quan đến một sự kiện trọng đại của đất nước hoặc liên quan đến sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân tiêu biểu; hoặc là tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng về giá trị tư tưởng, nhân văn, giá trị thẩm mỹ tiêu biểu cho một khuynh hướng, một phong cách, một thời đại; hoặc là sản phẩm được phát minh, sáng chế tiêu biểu, có giá trị thực tiễn cao, có tác dụng thúc đẩy xã hội phát triển ở một giai đoạn lịch sử nhất định; hoặc là mẫu vật tự nhiên chứng minh cho các giai đoạn hình thành và phát triển của lịch sử trái đất, lịch sử tự nhiên.”

Theo Điểm e Khoản 2 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì người phạm tội trộm cắp “Tài sản là bảo vật quốc gia” thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

theo luat gia binh

ĐỌC THÊM

Cá độ bóng đá bị xử lý như thế nào?

Cá độ bóng đá là hành vi thường xuyên xảy ra. Vậy cá độ bóng đá bị xử phạt như thế nào?

Người dân cần cảnh giác: Thủ đoạn tiêu thụ tiền giả tinh vi dịp Tết

Gần Tết là thời điểm nhu cầu giao dịch, mua sắm cao nhất trong năm, đây cũng là thời điểm vàng để các đối tượng lừa đảo “hành nghề” với nhiều thủ đoạn tinh vi. Trong đó, chiêu lừa tiêu thụ tiền giả là một...

Người phạm tội được miễn hình phạt trong trường hợp nào? Người được miễn hình phạt thì có bị coi là có án tích không?

Người phạm tội có thể được miễn hình phạt trong một số trường hợp luật định.

Lừa đảo là gì? Lừa đảo bao nhiêu tiền thì bị đi tù?

Lừa đảo là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Người thực hiện hành vi lừa đảo sẽ phải chịu những chế tài nghiêm khắc của pháp luật. Vậy, lừa đảo là gì? Lừa đảo bao nhiêu tiền...

Đấu trộm nước sông Đà: Có đi tù vì tội trộm cắp?

Mới đây, công ty Viwaco phát hiện một nhà dân đấu trộm nước sông Đà để dùng bằng đường ống trái phép. Vậy với hành vi này, người đấu trộm có phải đi tù không?

Đổ, ném chất thải vào nhà, nơi ở của người khác bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

Hành vi cố tình ném hỗn hợp các loại chất thải, chất bẩn vào nhà của người khác là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân được pháp luật bảo vệ...

Phân biệt khởi tố vụ án và khởi tố bị can?

Khởi tố vụ án và khởi tố bị can là các bước quan trọng, không thể thiếu trong quá trình giải quyết một vụ án hình sự.

Khách Hàng Sử Dụng Ma Tuý Tại Cơ Sở Kinh Doanh Thì Chủ Cơ Sở Kinh Doanh Có Bị Xử Phạt Không? Mức Phạt Đối Với Hành Vi Tổ Chức Sử Dụng Ma Tuý

Việc khách hàng sử dụng chất ma tuý tại cơ sở kinh doanh như quán ăn, quán nước,.. có thể khiến chủ cơ sở kinh doanh đó phải đối diện với các hình thức xử phạt hoặc thậm chí là tội hình sự

Người làm chứng là ai? Lấy lời khai người làm chứng thế nào?

Người làm chứng là một trong các đối tượng tham gia tố tụng hình sự. Lời khai của người làm chứng có vai trò quan trọng trong quá trình giải quyết, làm sáng tỏ vụ án.

Phân biệt Tội nhận hối lộ (tình dục) và Tội cưỡng dâm

Vừa qua, vụ một Phó Chánh án có hành vi nhận hối lộ từ một nữ bị cáo với thỏa thuận sẽ giảm nhẹ hình phạt. Đây là vụ án với những thông tin rất sốc và gây bức xúc trong dư luận xã hội...