1. Khái niệm về hợp đồng thuê tài sản
Hiện nay, ở nước có nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường định hướng XHCN, dịch vụ cho thuê tài sản ở các thành phố và thị xã phát triển rộng rãi, đa dạng. Nhờ có dịch vụ này mà nhân dân và các tổ chức tiết kiệm được nhiều thời gian và tiền của. Với một khoản chi phí có hạn nhưng bên thuê có thể được sử dụng một tài sản có giá trị lớn đáp ứng nhu cầu cần thiết của mình. Việc mua bán tốn nhiều tiền mà không sử dụng hết công suất của tài sản gây lãng phí tiền của cá nhân, tổ chức, của Nhà nước.
“Hợp đồng thuê tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó, bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê sử dụng trong một thời hạn, còn bên thuê phải trả tiền thuê" (Điều 472 Bộ luật Dân sự năm 2015).
Khái niệm tài sản được hiểu theo nghĩa rộng, đó là vật chất (tài sản hữu hình, vô hình) dùng để thoả mãn nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng, sản xuất của cá nhân và các tổ chức. Do vậy, đối tượng của hợp đồng thuê tài sản là tư liệu sản xuất hoặc tư liệu tiêu dùng. Quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, công nghệ... cũng có thể là đối tượng của hợp đồng cho thuê.
Hợp đồng thuê tài sản thường được sử dụng để phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân. Trong hợp đồng thuê tài sản, bên cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê ttong một thời gian nhất định. Hết hạn của hợp đồng, bên thuê phải trả lại tài sản mà mình đã thuê. Vì vậy, đối tượng của hợp đồng thuê tài sản phải là vật đặc định, không tiêu hao.
Hợp đồng thuê nhà ở, thuê khoán tư liệu sản xuất cũng là một loại hợp đồng thuê tài sản nhưng đối tượng của nó là bất động sản, cho nên khi chuyển cho chủ thể khác, Nhà nước kiểm soát việc chuyển dịch đó. Việc cho thuê nhà ở, thuê khoán tư liệu sản xuất không những phải tuân theo các quy định về cho thuê tài sản mà còn phải tuân thủ các quy định riêng của từng loại hợp đồng đó.
2. Đặc điểm pháp lý của hợp đồng thuê tài sản
- Hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng có đền bù.
Khoản tiền mà bên thuê tài sản phải trả cho bên có tài sản cho thuê là khoản đền bù. Khoản tiền thuê tài sản nhiều hay ít do sự thoả thuận của các bên và thường dựa trên căn cứ thời hạn thuê, vật thuê và giá trị sử dụng của vật.
- Hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng song vụ.
Bên thuê tài sản có nghĩa vụ trả lại tài sản thuê và tiền thuê như đã thoả thuận. Bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê giao tài sản để sử dụng. Bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê sử dụng tài sản thuê đúng mục đích, công dụng, thời hạn, phương thức và trả lại tài sản thuê, tiền thuê.
3. Đối tượng của hợp đồng thuê tài sản
Sau khi giao kết hợp đồng thuê tài sản, bên cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê. Hết hạn của hợp đồng bên thuê phải trả lại đúng tài sản đã thuê. Do vậy, đối tượng của hợp đồng thuê tài sản là vật đặc định và không tiêu hao. Đối tượng của hợp đồng thuê tài sản bao gồm tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng (động sản hoặc bất động sản), quyền sử dụng đất (đối với cá nhân, tổ chức), đối tượng là đất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và các cơ sở sản xuất kinh doanh khác. Trường hợp này, đất thuộc sở hữu nhà nước cho nên, Nhà nước cho các doanh nghiệp thuê đất để sản xuất, kinh doanh.
4. Ý nghĩa của hợp đồng thuê tài sản
Hợp đồng thuê tài sản là căn cứ pháp lí phát sinh quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản của bên thuê. Quyền khai thác tài sản thuê của bên thuê không khác biệt so với quyền của chủ sở hữu tài sản đó. Thông qua hợp đồng thuê tài sản, chủ sở hữu tài sản cho thuê đã thực hiện quyền năng sử dụng tài sản của mình thông qua hành vi của người thuê.
Hợp đồng thuê tài sản là căn cứ hợp pháp cho các bên khai thác triệt để những tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng chưa khai thác hết tiềm năng, công suất, tránh lãng phí. Hợp đồng thuê tài sản là phương tiện pháp lí nhằm khắc phục tình hạng nhà sản xuất kinh doanh không có đủ tư liệu sản xuất vẫn có thể tiến hành sản xuất, kỉnh doanh qua việc sử dụng tài sản thuê.
5. Giá thuê tài sản trong hợp đồng
Theo Điều 473 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định giá thuê tài sản trong hợp đồng như sau:
- Giá thuê do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên, trừ trường hợp luật có quy định khác.
- Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê.
6. Thời hạn thuê tài sản trong hợp đồng
Căn cứ theo Điều 474 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định thời hạn thuê tài sản như sau:
- Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì được xác định theo mục đích thuê.
- Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.
Theo thuvienphapluat.vn