Tư vấn

Dân sự

Đăng ký lại giấy khai sinh
Đăng ký lại giấy khai sinh
Mất giấy khai sinh có làm lại được không ?

1. Cấp lại bản chính giấy khai sinh

1.1. Điều kiện đăng ký lại giấy khai sinh

Điều kiện đăng ký lại khai sinh như sau:

- Việc khai sinh đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

- Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.

- Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

1.2. Thẩm quyền đăng ký lại khai sinh

Thẩm quyền đăng ký lại khai sinh là: Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh.

1.3. Hồ sơ đăng ký lại khai sinh

Hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau:

(1) Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;

(2) Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó;

(3) Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ (1), (2) phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm:

- Họ, chữ đệm, tên;

- Giới tính;

- Ngày, tháng, năm sinh;

- Dân tộc;

- Quốc tịch;

- Quê quán;

- Quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

1.4. Thủ tục đăng ký lại khai sinh

Thủ tục đăng ký lại khai sinh gồm:

a) Trường hợp đăng ký lại khai sinh tại UBND nơi đã đăng ký khai sinh trước đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký lại khai sinh

Người dân đủ điều kiện đăng ký lại khai sinh nộp hồ sơ quy định tại Mục 1.3 về cơ quan có thẩm quyền quy định tại Mục 1.2.

Bước 2: Tiếp nhận và trả kết quả

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 16 Luật Hộ tịch 2014.

Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hộ tịch 2014 vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

b) Trường hợp đăng ký lại khai sinh tại UBND không phải nơi đã đăng ký khai sinh trước đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký lại khai sinh

Người dân đủ điều kiện đăng ký lại khai sinh nộp hồ sơ quy định tại Mục 1.3 về cơ quan có thẩm quyền quy định tại Mục 1.2.

Bước 2: Đề nghị UBND nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh

Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

Bước 3: UBND nơi đã đăng ký khai sinh trước đây trả lời việc lưu giữ sổ hộ tịch

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

Bước 4: UBND nơi đăng ký lại trả kết quả

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh như quy định tại Khoản 2 Điều 16 Luật Hộ tịch 2014.

Lưu ý:

- Trường hợp người yêu cầu có bản sao Giấy khai sinh trước đây được cấp hợp lệ thì nội dung đăng ký khai sinh được ghi theo nội dung bản sao Giấy khai sinh;

Phần khai về cha, mẹ được ghi theo thời điểm đăng ký lại khai sinh.

- Trường hợp người yêu cầu không có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ cá nhân có sự thống nhất về nội dung khai sinh thì đăng ký lại theo nội dung đó.

Nếu hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh được xác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp lệ đầu tiên;

Riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì nội dung khai sinh được xác định theo văn bản (3) của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tại Mục 1.3

2. Cấp lại bản sao trích lục giấy khai sinh

2.1. Quyền yêu cầu cấp bản sao trích lục giấy khai sinh

Cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc:

- Cá nhân, tổ chức được cấp bản chính.

- Người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, tổ chức được cấp bản chính.

(Trường hợp người đó chết: Cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính)

2.2. Thủ tục cấp bản sao trích lục từ sổ gốc

Bước 1: Xuất trình giấy CMND hoặc Hộ chiếu

Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc phải xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra.

Trong trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc là người đại diện hoặc người thừa kế, có quan hệ trong trường hợp người được yêu cầu đã chết thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính.

Bước 2: Cấp bản sao trích lục

Cơ quan, tổ chức căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao cho người yêu cầu; nội dung bản sao phải ghi theo đúng nội dung đã ghi trong sổ gốc. Trường hợp không còn lưu trữ được sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu.

Lưu ý: Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc gửi yêu cầu qua bưu điện thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ (1) và 01 (một) phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho cơ quan, tổ chức cấp bản sao.

2.3. Thời hạn cấp bản sao từ sổ gốc

Thời hạn cấp bản sao từ sổ gốc được thực hiện theo Điều 7 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ;

Trừ trường hợp quy định tại Điều 21, 33 và Điều 37 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được thực hiện ngay sau khi cơ quan, tổ chức nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến.

Trên đây là bài viết Đăng ký lại giấy khai sinh. Để tránh các rủi ro pháp lý vui lòng liên hệ với Luật PLTT Hà Nội để được tư vấn chi tiết. Luật PLTT Hà Nội tự hào là đơn vị tư vấn các vấn đề pháp lý uy tín và chuyên nghiệp nhất.

ĐỌC THÊM

Chủ cũ xe đã chết hay mất liên lạc thì thủ tục sang tên xe thế nào?

Sau khi Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới có hiệu lực, nhiều trường hợp chủ cũ không thể thực hiện do đã chết, mất liên lạc, không hợp tác... khiến người sử dụng phương...

Các quy định của pháp luật quốc tế về phòng chống bạo lực trẻ em

Bài viết trình bày khái quát về tình hình bạo lực trẻ em và các hình thức bạo lực trẻ em phổ biến trên thế giới hiện nay, bao gồm bạo lực trẻ em ở cộng đồng; bạo lực trẻ em tại nơi giáo dưỡng;...

Hợp đồng dịch vụ là gì? Quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng dịch vụ được quy định như thế nào?

Hợp đồng dịch vụ là một dạng hợp đồng khá phổ biến. Vậy pháp luật quy định như thế nào về loại hợp đồng này?

Nhận lại tài sản bảo đảm quy định như thế nào?

Liên quan đến các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong dân sự theo quy định mới thì quy định ra sao về nhận lại tài sản bảo đảm?

Di chúc là gì? Quy định phân chia di sản thừa kế theo di chúc

Khái niệm di chúc được hiểu như thế nào ? Hiệu lực của di chúc là gì ? Cách thức phân chia di sản thừa kế theo di chúc ?

Bao nhiêu án lệ được áp dụng trong giải quyết tranh chấp hợp đồng tặng cho đất đai?

Xin hỏi, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành bao nhiêu án lệ có liên quan đến việc áp dụng trong giải quyết tranh chấp hợp đồng tặng cho đất đai? - Câu hỏi của bạn Hồng Ánh (Bình...

Có được bán phần di sản thờ cúng để chia thừa kế hay không?

Có được bán phần di sản thờ cúng để chia thừa kế hay không? Trường hợp nào thì người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc?

Quy định về biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự

Biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm giải quyết yêu cầu cấp bách, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản và chứng cứ, đồng thời bảo toàn tình trạng hiện có và đảm bảo việc thi hành án hiệu quả.

Một số bất cập và kiến nghị hoàn thiện về hợp đồng vay tài sản

Hiện nay, Bộ luật Dân sự năm 2015 đã có những quy định tương đối cụ thể về hợp đồng nói chung và hợp đồng vay tài sản nói riêng. Tuy nhiên, quy định điều chỉnh về loại hợp đồng này vẫn còn một số...

Những sự kiện, hành vi cần lập vi bằng làm bằng chứng

Theo khoản 1 Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, thừa phát lại được lập vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc, trừ các trường hợ

Phân biệt hợp đồng vay tài sản và hợp đồng tín dụng

Chúng ta thường nghe nói đến hợp đồng vay tiền và hợp đồng tín dụng. Vậy đây có phải là hai khái niệm đồng nhất hay không?

Quy định về cho thuê lại lao động theo luật lao động 2022

Doanh nghiệp của tôi muốn tham gia hoạt động cho thuê lại lao động thì phải đáp ứng các điều kiện gì theo luật lao động 2022?

Bộ Công an nêu chế tài về việc đưa hình ảnh người khác lên mạng xã hội nhằm bôi nhọ

Việc cố tình quay lại các video về đời sống riêng tư của người khác, sau đó chia sẻ các hình ảnh đó nhằm bôi nhọ nhân phẩm, danh dự của họ có thể bị xử lý hình sự.

Sống chung như vợ chồng có được phân chia di sản thừa kế theo pháp luật không ?

Tôi với anh Nguyễn Văn A chung sống với nhau như vợ chồng nhưng chưa đăng ký kết hôn. Nay anh A chết, tôi có được phân chia di sản thừa kế theo pháp luật không ?