Tư vấn

Dân sự

Người chưa có thẻ căn cước cấp tài khoản định danh điện tử như thế nào?
Người chưa có thẻ căn cước cấp tài khoản định danh điện tử như thế nào?
Người chưa có thẻ căn cước muốn làm tài khoản định danh điện tử thì sẽ thực hiện đồng thời 2 thủ tục gồm cấp thẻ căn cước và cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật

Theo khoản 3 Điều 10 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, trường hợp công dân chưa được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước thì thực hiện đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử đồng thời với việc thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước và thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Nghị định 69/2024/NĐ-CP. Như vậy, người chưa có thẻ căn cước muốn làm tài khoản định danh điện tử thì sẽ thực hiện đồng thời 02 thủ tục như sau:

Cấp thẻ căn cước

Cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên

Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên được thực hiện như sau:

- Người tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin của người cần cấp thẻ căn cước từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để xác định chính xác người cần cấp thẻ căn cước; trường hợp chưa có thông tin của người cần cấp thẻ căn cước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải thực hiện thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 10 Luật Căn cước 2023;

- Người tiếp nhận thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người cần cấp thẻ căn cước;

- Người cần cấp thẻ căn cước kiểm tra, ký vào phiếu thu nhận thông tin căn cước;

- Người tiếp nhận cấp giấy hẹn trả thẻ căn cước;

- Trả thẻ căn cước theo địa điểm ghi trong giấy hẹn; trường hợp người cần cấp thẻ căn cước có yêu cầu trả thẻ căn cước tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước trả thẻ căn cước tại địa điểm theo yêu cầu và người đó phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

Trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải có người đại diện hợp pháp hỗ trợ làm thủ tục như trên.

Cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi

Người dưới 14 tuổi hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi được đề nghị cơ quan quản lý căn cước cấp thẻ căn cước.

Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi được thực hiện như sau:

- Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Trường hợp người dưới 06 tuổi chưa đăng ký khai sinh thì người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thông qua các thủ tục liên thông với đăng ký khai sinh trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước.

Cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi;

- Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi cùng người đại diện hợp pháp đến cơ quan quản lý căn cước để thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Luật Căn cước 2023.

Người đại diện hợp pháp của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thay cho người đó.

Cấp tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam

Cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01

- Công dân sử dụng thiết bị số tải và cài đặt Ứng dụng định danh quốc gia;

- Công dân sử dụng Ứng dụng định danh quốc gia để nhập thông tin về số định danh cá nhân, số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử của công dân (nếu có); kê khai thông tin theo hướng dẫn trên Ứng dụng định danh quốc gia; thu nhận ảnh khuôn mặt thông qua thiết bị số và gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử tới cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử;

- Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin công dân đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử và thông báo kết quả đăng ký tài khoản qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc qua số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử;

- Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ và tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 cho người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện thông qua Ứng dụng định danh quốc gia.

Cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02

- Công dân đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước không phụ thuộc vào nơi cư trú, xuất trình thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực và thực hiện thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02;

- Công dân cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin trên Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử theo mẫu TK01 ban hành kèm theo Nghị định 69/2024/NĐ-CP; trong đó cung cấp rõ số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử của công dân (nếu có) và thông tin khác đề nghị tích hợp vào căn cước điện tử (nếu có nhu cầu) cho cán bộ tiếp nhận;

- Cán bộ tiếp nhận nhập thông tin công dân cung cấp vào hệ thống định danh và xác thực điện tử để xác thực; xác thực ảnh khuôn mặt, vân tay của công dân đến làm thủ tục với Cơ sở dữ liệu căn cước;

- Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin công dân đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 và thông báo kết quả đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử;

- Người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện cùng người đại diện hoặc người giám hộ của mình đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc nơi làm thủ tục cấp thẻ căn cước để làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02;

Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho công dân Việt Nam là người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện.

ĐỌC THÊM

Người lao động cần làm gì khi công ty không đóng BHXH cho mình?

Nếu công ty không đóng BHXH cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp thì phải giải quyết chế độ cho cho người lao động như thế nào?

Trường hợp nào phải giám định sức khỏe nghĩa vụ quân sự?

Xin hỏi, theo quy định của pháp luật, những trường hợp nào phải giám định sức khỏe nghĩa vụ quân sự? – Câu hỏi của bạn Đức Huy (Thanh Hóa).

Khi nào người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng

Công ty Luật TNHH PLTT sẽ tư vấn về vấn đề đơn phương chấm dứt hợp đồng thông qua bài viết dưới đây:

Những trường hợp nào không phải đi nghĩa vụ quân sự

Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân. Vậy có trường hợp nào không cần đi nghĩa vụ quân sự hay không?

Một số khía cạnh của vật quyền hưởng dụng

Vật quyền hưởng dụng là một chế định quan trọng và phức tạp trong Bộ luật Dân sự năm 2015.

Rừng tự nhiên thuộc sở hữu của ai?

Theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017, rừng tự nhiên là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên hoặc tái sinh có trồng bổ sung.

Thời điểm giao kết hợp đồng & thời điểm có hiệu lực giống nhau không?

Hợp đồng hợp pháp có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, thời điểm giao kết hợp đồng và thời điểm hợp đồng có hiệu lực lại không giống nhau.

Cơ quan báo chí ký hợp đồng quảng cáo sản phẩm cho doanh nghiệp. Khi người đứng đầu doanh nghiệp vi phạm pháp luật, phải chịu trách nhiệm hình sự thì hợp đồng quảng cáo sản phẩm còn hiệu lực không?

Trách nhiệm hình sự là một dạng trách nhiệm pháp lý. Là trách nhiệm của người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong pháp luật hình sự bằng một hậu quả bất lợi do Tòa án áp dụng...

Thứ tự hiệu lực pháp lý của các văn bản pháp luật

Các văn bản pháp luật như: Hiến pháp, luật, bộ luật, ngị định, thông tư... được ban hành để điều chỉnh các các quan hệ phát sinh trong đời sống xã hội. Vậy thứ tự hiệu lực của các văn bản như thế nào?

Di chúc viết tay sơ sài có hợp pháp không?

Bố tôi có để lại bản di chúc cho tôi một ngôi nhà và mảnh đất.Nhưng nội dung di chúc bố tối viết rất sơ sài.Vậy có được tính là di chúc trước tòa không ?

Cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản

Sự khác nhau giữa cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản là gì? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời bạn đọc cùng tìm hiểu và nghiên cứu cùng Công ty Luật TNHH PLTT Hà Nội.

Các bước đăng ký xe lần đầu bằng dịch vụ công trực tuyến

Bộ trưởng Bộ Công an đã ký quyết định về thủ tục đăng ký xe lần đầu bằng dịch vụ công trực tuyến

Di chúc là gì? Quy định phân chia di sản thừa kế theo di chúc

Khái niệm di chúc được hiểu như thế nào ? Hiệu lực của di chúc là gì ? Cách thức phân chia di sản thừa kế theo di chúc ?

Tìm hiểu về hợp đồng hợp tác theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay

Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.

Hành vi không niêm yết giá bán công khai hàng hóa theo quy định nhằm chặt chém khách du lịch sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?

Hành vi không niêm yết giá bán công khai hàng hóa theo quy định nhằm chặt chém khách du lịch sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?