Chúng ta thường nghe nói đến hợp đồng vay tiền và hợp đồng tín dụng. Vậy đây có phải là hai khái niệm đồng nhất hay không. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu và nghiên cứu cùng Công ty Luật TNHH PLTT Hà Nội
1. Khái niệm hợp đồng vay tài sản
Theo Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015, hợp đồng vay tiền là loại hợp đồng có nội dung là sự thỏa thuận của các bên về việc một bên (bên cho vay) cho bên kia (bên vay) vay một số tiền nhất định, đồng thời bên vay sẽ phải trả lãi cho bên cho vay nếu hai bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
2. Khái niệm hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng hay chính là thỏa thuận cho vay được nêu tại Điều 23 Thông tư 39/2016/TT-NHNN. Theo đó, đây là thỏa thuận được lập bằng văn bản gồm các nội dung tối thiểu gồm:
- Thông tin về ngân hàng cho vay, người vay.
- Thông tin về việc cho vay, hạn mức vay, lãi suất, mục đích vay, đồng tiên và phương thức cho vay…
Có thể thấy, hợp đồng tín dụng là loại hợp đồng được giao kết về việc cho vay giữa tổ chức tín dụng (ngân hàng, tổ chức tài chính…) với cá nhân, tổ chức.
3. Phân biệt hợp đồng vay tài sản và hợp đồng tín dụng
|
iêu chí |
Hợp đồng vay tiền |
Hợp đồng tín dụng |
|
Căn cứ |
Bộ luật Dân sự năm 2015 |
Thông tư 39/2016/TT-NHNN |
|
Định nghĩa |
Hợp đồng vay tiền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tiền cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay đủ tiền vay và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. |
Không có định nghĩa cụ thể mà có thể hiểu hợp đồng tín dụng là loại hợp đồng vay vốn giữa một bên là cá nhân, tổ chức và một bên là tổ chức tín dụng về việc tổ chức tín dụng cho cá nhân, tổ chức vay vốn theo lãi suất, thời hạn, số tiền vay… theo thỏa thuận. |
|
Hình thức |
Bằng lời nói hoặc văn bản (bao gồm cả phương thức điện tử) |
Bắt buộc bằng văn bản |
|
Đối tượng |
Tài sản nói chung, có thể là tiền, vật hoặc là giấy tờ có giá |
Tiền |
|
Các bên |
Người vay và người cho vay là tổ chức, cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự |
|
|
Lãi suất |
Do các bên thỏa thuận nhưng không được quá 20%/năm trừ trường hợp có quy định khác |
Do các bên thỏa thuận nhưng phải thực hiện theo quy định của ngân hàng Nhà nước |