Tư vấn

Dân sự

Doanh nghiệp tư nhân có được cho thuê hay không? Doanh nghiệp tư nhân muốn cho thuê phải thực hiện thông báo theo mẫu nào?
Doanh nghiệp tư nhân có được cho thuê hay không? Doanh nghiệp tư nhân muốn cho thuê phải thực hiện thông báo theo mẫu nào?
Doanh nghiệp tư nhân có được cho thuê hay không? Doanh nghiệp tư nhân muốn cho thuê phải thực hiện thông báo theo mẫu nào?

Doanh nghiệp tư nhân có được cho thuê hay không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 60 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định như sau:

Thông báo thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài, thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi có thông tin hoặc có thay đổi các thông tin về họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ liên lạc, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là cá nhân nước ngoài; tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là tổ chức nước ngoài và họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ liên lạc của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp gửi thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo quy định tại khoản 3 Điều 176 Luật Doanh nghiệp.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng cho thuê doanh nghiệp có hiệu lực, chủ doanh nghiệp tư nhân phải gửi thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo quy định tại Điều 191 Luật Doanh nghiệp.
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi về thông tin người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn là tổ chức, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
4. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cập nhật thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Từ đó dẫn chiếu đến Điều 191 Luật Doanh nghiệp 2020, quy định về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân như sau:

Cho thuê doanh nghiệp tư nhân
Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp tư nhân của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực. Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân được quy định trong hợp đồng cho thuê.
Theo đó, Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp tư nhân của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực.

Như vậy, chiếu theo quy định trên thì doanh nghiệp tư nhân sẽ được phép cho thuê nhưng chỉ có chủ doanh nghiệp tư nhân là người có quyền dưới hình thức cho thuê toàn bộ doanh nghiệp tư nhân của mình.

Tuy nhiên cần phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trong 03 ngày làm việc, tính từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực.

* Lưu ý: Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân.

Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân được quy định trong hợp đồng cho thuê.

Doanh nghiệp tư nhân muốn cho thuê phải thực hiện thông báo theo mẫu nào?
Căn cứ theo Phụ lục II-6 Danh mục các mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh được ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT sau đây: Thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân.

Người thừa kế của chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho người khác thuê lại doanh nghiệp tư nhân hay không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 193 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về việc thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt như sau:

Thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt
1. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
2. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì người thừa kế hoặc một trong những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ doanh nghiệp tư nhân theo thỏa thuận giữa những người thừa kế. Trường hợp những người thừa kế không thỏa thuận được thì đăng ký chuyển đổi thành công ty hoặc giải thể doanh nghiệp tư nhân đó.
3. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân được xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự.
4. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân được thực hiện thông qua người đại diện.
5. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án hoặc chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân cho cá nhân, tổ chức khác.
Theo đó, trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì người thừa kế hoặc một trong những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ doanh nghiệp tư nhân theo thỏa thuận giữa những người thừa kế.

Như vậy, đối chiếu quy định trên khi chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì người thừa kế hoặc một trong những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật và sau đó người được thừa kế sẽ trở thành chủ doanh nghiệp và có quyền tiến hành cho người khác thuê lại doanh nghiệp.

* Trường hợp những người thừa kế không thỏa thuận được thì đăng ký chuyển đổi thành công ty hoặc giải thể doanh nghiệp tư nhân đó.

ĐỌC THÊM

Phân biệt vụ việc dân sự và vụ án dân sự theo quy định pháp luật hiện hành

Việc dân sự và vụ án dân sự là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau nhưng thường bị mọi người nhầm lẫn. Dưới đây là chi tiết các điểm để phân biệt vụ án dân sự và việc dân sự.

Các quy định của pháp luật quốc tế về phòng chống bạo lực trẻ em

Bài viết trình bày khái quát về tình hình bạo lực trẻ em và các hình thức bạo lực trẻ em phổ biến trên thế giới hiện nay, bao gồm bạo lực trẻ em ở cộng đồng; bạo lực trẻ em tại nơi giáo dưỡng;...

Hậu quả khi người đứng đầu doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm hình sự

Xin hỏi, khi người đứng đầu doanh nghiệp vi phạm pháp luật, phải chịu trách nhiệm hình sự thì hợp đồng quảng cáo sản phẩm với cơ quan báo chí còn hiệu lực không? (Câu hỏi của bạn Nguyễn Thanh Hoa - Thái Bình)

Phân biệt người giám hộ và người đại diện

Chúng ta hay nghe đến khái niệm người giám hộ và người đại diện. Vậy hai khái niệm này khác nhau ở chỗ nào? Mời bạn đọc cũng tìm hiểu và phân biệt với Công ty Luật TNHH PLTT Hà Nội

Không nhờ thầy thuốc, lại tìm lang băm: Bài học từ các vụ lừa đảo 'chạy án' hàng tỉ đồng

Những vụ lừa đảo “chạy án” với số tiền lên tới hàng tỷ đồng đang gây bức xúc trong dư luận. Tâm lý lo sợ và thiếu hiểu biết pháp luật khiến nhiều người sẵn sàng tìm đến các đối tượng mạo danh.

GIAO DỊCH ĐẢM BẢO

​Một số vấn đề về hợp đồng thế chấp tài sản đảm bảo thực hiện nghĩa vụ

Hợp đồng bằng miệng có giá trị pháp lý không ?

Công ty Luật TNHH PLTT sẽ tư vấn về hợp đồng bằng miệng một cách rõ ràng nhất qua bài viết dưới đây:

Thứ tự hiệu lực pháp lý của các văn bản pháp luật

Các văn bản pháp luật như: Hiến pháp, luật, bộ luật, ngị định, thông tư... được ban hành để điều chỉnh các các quan hệ phát sinh trong đời sống xã hội. Vậy thứ tự hiệu lực của các văn bản như thế nào?

Hoa lợi và lợi tức là gì? Phân biệt sự giống nhau và khác nhau của hoa lợi và lợi tức trong Bộ luật Dân sự 2015?

Hoa lợi, lợi tức là những thuật ngữ ít được sử dụng trong thực tế. Tuy nhiên nó lại có vai trò quan trọng trong khoa học pháp lý. Vậy hoa lợi, lợi tức là gì và sự khác nhau của chúng?

Khi xây nhà có được làm cửa sổ nhìn sang nhà bên cạnh không?

Tôi chuẩn bị xây nhà, phần thiết kế có của sổ nhìn sang nhà hàng xóm. Tôi nghe nói việc này là không được phép. Vậy, tôi muốn hỏi là khi xây nhà có được làm cửa sổ nhìn sang nhà hàng xóm không?

Có được cầm cố cổ phiếu vay ngân hàng không?

Ngoài các loại tài sản như bất động sản, động sản được mang ra cầm cố thì cổ phiếu có được cầm cố vay ngân hàng không? Quy định về cầm cố cổ phiếu vay ngân hàng như thế nào?

Thời điểm chuyển rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế dưới góc nhìn từ luật học so sánh và kiến nghị hoàn thiện pháp luật

Quá trình vận chuyển, giao nhận hàng hoá trong hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế luôn tìm ẩn nhiều rủi ro. Do đó, đòi hỏi cần phải có những quy định rõ ràng để xác định thời điểm chuyển rủi ro hàng hoá...