Câu hỏi: Em đang đã hoàn thành khóa học luật sư tại Học việc Pháp lý. Tuy nhiên, em không chưa có nhiều kinh nghiệm làm việc với tư cách là luật sư, đồng thời cũng chưa có kết quả tập sự hành nghề Luật sư. Em có mong muốn được tiếp thu và tìm kiến nhiều kinh nghiệm thực tiễn hơn từ vị trí này. Với trường hợp của em thì áp dụng hình thức thử việc hay tập sự và sự khác nhau giữa hai hình thức này như thế nào? Xin cảm ơn!
Trả lời:
Tập sự là gì?
Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định thì chế độ tập sự là các quy định liên quan đến quá trình người được tuyển dụng vào viên chức làm quen với môi trường công tác và tập làm những công việc của vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp sẽ được bổ nhiệm quy định trong hợp đồng làm việc.
Ngoài ra, chúng ta cũng thường gặp tập sự công chức, tập sự công chứng, tập sự giáo viên.
Thử việc là gì?
Thử việc là khoảng thời gian để người lao động và người sử dụng lao động cùng có sự nhìn nhận khách quan về năng lực, sự phù hợp của bên kia và tiến tới ký kết hợp đồng lao động chính thức.
Tập sự và thử việc khác nhau thế nào?
Tập sự và thử việc là hai hoạt động có bản chất khác nhau, tuy nhiên nhiều người vẫn nhầm lẫn hai thuật ngữ này là một. Vì vậy chúng tôi sẽ phân tích điểm khác nhau giữa tập sự và thử việc thông qua các tiêu chí dưới đây:
|
Tiêu chí |
Tập sự |
Thử việc |
|
Cơ sở pháp lý điều chỉnh
|
Tùy theo vị trí việc làm mà văn bản pháp luật điều chỉnh sẽ khác nhau. Trong trường hợp của bạn bạn hành nghề tập sự Luật sự thì chế độ tập sự được điều chỉnh bởi Luật luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012, Thông tư 10/2021/TT-BTP và các văn bản hướng dẫn liên quan khác. |
Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
|
|
Đối tượng áp dụng
|
Thường áp dụng cho những người định hướng trở thành Luật sư, Công chứng viên, hay những người thi vào công chức, viên chức, |
Được áp dụng cho những người lao động làm việc ở nhiều môi trường khác nhau như doanh nghiệp, tổ chức,…
|
|
Thời điểm áp dụng
|
Trước khi được làm việc chính thức, sau thời gian tập sự sẽ có thể có thêm thời gian thử việc.
|
Thực hiện trước khi ký hợp đồng lao động chính thức (nếu có thỏa thuận thử việc).
|
|
Thời gian
|
Tùy từng ngành nghề ứng tuyển mà thời gian tập sự khác nhau. Còn theo khoản 1 Điều 14 Luật Luật sư 2006 sửa đổi bổ sung 2012 thì thông thường thời gian tập sự là 12 tháng trừ một số trường hợp đặc biệt thì thời gian tập sự là 06 tháng. Theo khoản 1 Điều 11 Luật Công chứng 2014 thì thời gian tập sự là 12 tháng đối với người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng và 06 tháng đối với người có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng.
Còn đối với cá nhân có định hướng thi viên chức, theo khoản 2 Điều 21 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định thời gian tập sự với viên chức như sau: - 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học. Riêng đối với chức danh nghề nghiệp bác sĩ là 09 tháng; - 09 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng; - 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo trung cấp. Do đó, bạn cần xem xét mình thuộc trình độ nào để xác định đúng thời gian phải tập sự |
Thời gian thử việc được quy định tại Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 do hai bên tự thỏa thuận nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm: - Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; - Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; - Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; - Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác. Như vậy, thời gian tập sự dài hơn so với thời gian thử việc.
|
|
Mức lương
|
Trường hợp bạn theo định hướng tập sự Luật sư và Công chứng thì pháp luật không quy định lương nên mức lương được hưởng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động tự thỏa thuận với nhau. Còn trường hợp là viên chức thì theo khoản 1, 2 Điều 23 Nghị định 115/2020/NĐ-CP thì mức lương được hưởng sẽ là 85% mức lương của từng bậc tùy theo trình độ của chức danh nghề nghiệp tuyển dụng hoặc 100% trong trường hợp làm việc ở môi trường đặc biệt theo quy định. |
Theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 quy định mức lương thử việc do người lao động và người sử dụng lao động tự thỏa thuận nhưng ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó.
|
|
Kết thúc tập sự hoặc thử việc |
Theo Điều 7 Thông tư 10/2021/TT-BTP, trường hợp tập sự Luật sư thì khi hết thời gian tập sự, Người tập sự lập Sổ nhật ký tập sự hành nghề luật sư theo mẫu quy định tại Thông tư này để ghi chép các công việc thuộc nội dung tập sự mà mình thực hiện trong thời gian tập sự. Sổ nhật ký tập sự có xác nhận của luật sư hướng dẫn và tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự. Khi hoàn thành thời gian tập sự hành nghề luật sư, người tập sự có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về quá trình tập sự theo mẫu quy định tại Thông tư này cho Đoàn Luật sư nơi đăng ký tập sự. Báo cáo quá trình tập sự phải có nhận xét, chữ ký của luật sư hướng dẫn, xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự và đánh giá của Đoàn Luật sư về tư cách đạo đức, ý thức tuân thủ pháp luật của người tập sự. Như vậy, nếu như khi kết thúc tập sự trách nhiệm báo cáo thuộc về người tập sự. Còn theo khoản 5 Điều 11 Luật Công chứng 2014 thì khi hết thời gian tập sự người tập sự cũng phải làm báo cáo bằng văn bản gửi đến Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự và sau đó tham gia kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng. Theo Điều 24 Nghị định 115/2020/NĐ-CP thì khi hết thời gian tập sự người tập sự sẽ phải có trách nhiệm báo cáo kết quả tập sự bằng văn bản để người có thẩm quyền đánh giá và ra quyết định về việc được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp hay không. |
Theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 quy định thì khi kết thúc thời gian thử việc người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo kết quả thử việc cho người lao động. Như vậy, trách nhiệm thông báo kết quả thử việc là của người sử dụng lao động.
|
Như vậy, nếu như khi kết thúc tập sự trách nhiệm báo cáo thuộc về người tập sự thì trách nhiệm thông báo kết quả thử việc là của người sử dụng lao động.