Tư vấn

Dân sự

Thị thực là gì? Một số quy định về thị thực
Thị thực là gì? Một số quy định về thị thực
Thị thực là gì? Pháp luật hiện hành quy định về thị thực như thế nào?

1. Thị thực là gì?
Theo khoản 11 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, thị thực (thường gọi là visa) là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.
2. Hình thức, giá trị sử dụng của thị thực
- Thị thực được cấp vào hộ chiếu, cấp rời hoặc cấp qua giao dịch điện tử. Thị thực cấp qua giao dịch điện tử là thị thực điện tử.
- Thị thực được cấp riêng cho từng người, trừ các trường hợp sau đây:
+ Cấp thị thực theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ đối với trẻ em dưới 14 tuổi chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ;
+ Cấp thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức; thành viên tàu quân sự nước ngoài đi theo chương trình hoạt động chính thức của chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu.
- Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần; thị thực điện tử và thị thực cấp cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019) có giá trị một lần.
- Thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ các trường hợp sau đây:
+ Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;
+ Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;
+ Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;
+ Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
Trường hợp chuyển đổi mục đích thị thực thì được cấp thị thực mới có ký hiệu, thời hạn phù hợp với mục đích được chuyển đổi.
3. Thời hạn thị thực
Thời hạn thị thực được quy định tại Điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019) như sau:
- Thị thực ký hiệu SQ, EV có thời hạn không quá 30 ngày.
- Thị thực ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 03 tháng.
- Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 06 tháng.
- Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không quá 12 tháng.
- Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.
- Thị thực ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm.
- Thị thực ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm.
- Thị thực hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới.
- Thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.
Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thời hạn thị thực cấp theo điều ước quốc tế.
3. Điều kiện cấp thị thực
Điều kiện cấp thị thực được quy định tại Điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019) bao gồm:
- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.
- Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019).
- Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019).
- Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:
+ Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;
+ Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;
+ Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động;
+ Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.
- Thị thực điện tử cấp cho người nước ngoài có hộ chiếu và không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019).
4. Các trường hợp miễn thị thực
Các trường hợp miễn thị thực được quy định tại Điều 12 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019) bao gồm:
- Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019).
- Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
- Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế; có không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.
- Theo quy định tại Điều 13 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019).
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.
Theo thuvienphapluat.vn

ĐỌC THÊM

Chế độ tử tuất

Bài viết sau đây sẽ làm rõ một số vấn đề về chế độ tử tuất theo quy định của pháp luật hiện hành.

tổng hợp 20 bản án và Quyết định Giám đốc thẩm yêu cầu bồi thường trách nhiệm của nhà nước

tổng hợp 20 bản án và Quyết định Giám đốc thẩm yêu cầu bồi thường trách nhiệm của nhà nước

Cho vay nợ nhưng không có giấy ghi nợ thì có đòi được không?

Việc giữ người quen cho vay tiền vì tin tưởng dẫn tới việc không có giấy ghi nợ diễn ra rất phổ biến. Vì thế, khi tranh chấp xảy ra, rất nhiều người lo lắng liệu có đòi lại được tiền hay không.

Trách nhiệm dân sự của thành viên hợp tác thực hiện như thế nào?

Các thành viên hợp tác chịu trách nhiệm dân sự chung bằng tài sản chung

GIAO DỊCH ĐẢM BẢO

​Một số vấn đề về hợp đồng thế chấp tài sản đảm bảo thực hiện nghĩa vụ

Khi nào người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng

Công ty Luật TNHH PLTT sẽ tư vấn về vấn đề đơn phương chấm dứt hợp đồng thông qua bài viết dưới đây:

Trường hợp nào được thay đổi thông tin quê quán trong Giấy khai sinh?

Xin hỏi, pháp luật hiện nay quy định các trường hợp và cách thức thay đổi quê quán trong giấy khai sinh thế nào? - Câu hỏi của bạn Đức Nam (Bình Phước).

Khi hai bên thỏa thuận chấm dứt nghĩa vụ thì có được coi là nghĩa vụ đã hoàn thành không?

Khi hai bên thỏa thuận chấm dứt nghĩa vụ thì có được coi là nghĩa vụ đã hoàn thành không?

Chưa đủ 18 tuổi có được nhận di sản thừa kế?

Theo Bộ luật Dân sự 2015, việc người chưa đủ 18 tuổi có được nhận thừa kế hay không còn phụ thuộc vào người đã mất “có” hay “không” để lại di chúc. Hãy cùng Luật Việt Nam tìm hiểu ngay chi tiết trong

Đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền & những điều cần lưu ý

Hợp đồng ủy quyền (HĐUQ) là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, còn bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao

Người tiêu dùng đang vô tình tiếp tay cho hàng giả, hàng nhái khi mua hàng trên thương mại điện tử

Cùng với sự "lên ngôi" của công nghệ, mọi người có thể mua sắm online ở bất cứ nơi đâu. Song song với đó, người tiêu dùng cũng phải đối mặt với nhiều rủi ro, cụ thể là vấn nạn hàng giả, gàng nhái

Thăm dò khoáng sản là gì? Đối tượng được thăm dò khoáng sản?

Thăm dò khoáng sản là gì? Đối tượng được thăm dò khoáng sản? Chúng tôi sẽ làm rõ vấn đề trên tại bài viết sau đây.

Sử dụng hình ảnh cá nhân của người khác trái phép sẽ bị xử phạt như thế nào?

Cùng với sự phát triển của truyền thông, quyền hình ảnh của cá nhân ngày càng được đề cao và coi trọng. Vậy sử dụng hình ảnh cá nhân của người khác trái phép sẽ bị xử lý như thế nào?

Thế nào là tố cáo? Tố cáo nhằm mục đích gì?

Tố cáo là một hành động không quá xa lạ. Vậy, pháp luật quy định về hành vi này như thế nào và mục đích việc tố cáo là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết sau.