Tư vấn

Dân sự

09 điều cần biết về bảo lãnh trong dân sự
09 điều cần biết về bảo lãnh trong dân sự
Xin hỏi là trong dân sự thì quy định thế nào đối với việc bảo lãnh? Phạm vi bảo lãnh trong dân sự quy định thế nào?

1. Bảo lãnh là gì?
Căn cứ Điều 335 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về bảo lãnh như sau:

- Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

- Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

2. Phạm vi bảo lãnh trong dân sự
Tại Điều 336 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về phạm vi bảo lãnh như sau:

- Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.

- Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

- Các bên có thể thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

- Trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì phạm vi bảo lãnh không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại.

3. Quy định về thù lao bảo lãnh dân sự
Căn cứ Điều 337 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thù lao bảo lãnh trong dân sự như sau:

Bên bảo lãnh được hưởng thù lao nếu bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh có thỏa thuận.

4. Quy định về việc nhiều người cùng bảo lãnh trong dân sự
Căn cứ Điều 338 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc nhiều người cùng bảo lãnh như sau:

Khi nhiều người cùng bảo lãnh một nghĩa vụ thì phải liên đới thực hiện việc bảo lãnh, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định bảo lãnh theo các phần độc lập; bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người bảo lãnh liên đới phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.

Khi một người trong số những người bảo lãnh liên đới đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh thì có quyền yêu cầu những người bảo lãnh còn lại phải thực hiện phần nghĩa vụ của họ đối với mình.

5. Quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh trong dân sự
Tại Điều 339 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh như sau:

- Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ.

- Bên nhận bảo lãnh không được yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh khi nghĩa vụ chưa đến hạn.

- Bên bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp bên nhận bảo lãnh có thể bù trừ nghĩa vụ với bên được bảo lãnh.

6. Quyền yêu cầu của bên bảo lãnh trong dân sự
Căn cứ Điều 340 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền yêu cầu của bên bảo lãnh như sau:

Bên bảo lãnh có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ đối với mình trong phạm vi nghĩa vụ bảo lãnh đã thực hiện, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

7. Quy định miễn việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong dân sự
Tại Điều 341 Bộ luật Dân sự 2015 quy định miễn việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh như sau:

- Trường hợp bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh mà bên nhận bảo lãnh miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên bảo lãnh thì bên được bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

- Trường hợp chỉ một trong số nhiều người cùng bảo lãnh liên đới được miễn việc thực hiện phần nghĩa vụ bảo lãnh của mình thì những người khác vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của họ.

- Trường hợp một trong số những người nhận bảo lãnh liên đới miễn cho bên bảo lãnh không phải thực hiện phần nghĩa vụ đối với mình thì bên bảo lãnh vẫn phải thực hiện phần nghĩa vụ còn lại đối với những người nhận bảo lãnh liên đới còn lại.

8. Trách nhiệm dân sự của bên bảo lãnh
Tại Điều 342 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trách nhiệm dân sự của bên bảo lãnh như sau:

- Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đó.

- Trường hợp bên bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thanh toán giá trị nghĩa vụ vi phạm và bồi thường thiệt hại.

9. Trường hợp chấm dứt bảo lãnh dân sự
Tại Điều 343 Bộ luật Dân sự 2015 quy định Bảo lãnh chấm dứt trong trường hợp sau đây:

- Nghĩa vụ được bảo lãnh chấm dứt.

- Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

- Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

- Theo thỏa thuận của các bên.

theo law net

ĐỌC THÊM

CHUYỂN QUYỀN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG TRONG PHÁP LUẬT BẢO HIỂM

Khi một người bị thiệt hại (như thiệt hại về tài sản) và thiệt hại này có một người chịu trách nhiệm bồi thường nhưng người bị thiệt hại có bảo hiểm do có hợp đồng với doanh nghiệp bảo hiểm

Điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường do tài sản gây ra

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là một trong những chế định pháp luật có ý nghĩa quan trọng trong đời sống dân sự để đảm bảo lợi ích hợp pháp của các chủ thể khi có thiệt hại xảy ra.

Quốc hội chính thức thông qua Luật Viễn thông sửa đổi

Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ sung quy định “phạt vi phạm nghĩa vụ” tại luật sửa đổi, bổ sung Luật Đấu giá tài sản để tránh tình trạng “bỏ cọc”.

Thị thực là gì? Một số quy định về thị thực

Thị thực là gì? Pháp luật hiện hành quy định về thị thực như thế nào?

Việc bán doanh nghiệp tư nhân có làm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp tư nhân đó hay không?

Tôi có dự định sẽ bán doanh nghiệp do tôi làm chủ sở hữu, tôi muốn hỏi khi tôi bán doanh nghiệp này có làm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp hay không?

Quả rụng vỡ kính ô tô, người trồng cây phải đền?

Thời gian gần đây xảy ra rất nhiều vụ việc người đi ô tô đậu xe ở ven đường nhưng bị cây nhà dân rụng làm vỡ kính ô tô. Vậy trong trường hợp này, ai sẽ là người phải đền bù?

Mua xe trả góp nhưng không trả được thì bị xử lý như thế nào?

Tôi có mua 1 chiếc xe máy honda của cửa hàng X theo hình thức trả góp, nhưng hiện tôi không có khả năng chi trả. Nếu tôi không trả thì sẽ bị xử lý như thế nào?

Hợp đồng bằng miệng có giá trị pháp lý không ?

Công ty Luật TNHH PLTT sẽ tư vấn về hợp đồng bằng miệng một cách rõ ràng nhất qua bài viết dưới đây:

Trình tự, quy trình thủ tục cấp giấy phép VSATTP đối với các cơ sở kinh doanh.

Cách để giấy phép VSATTP có hiệu lực và hợp pháp, đảm bảo việc kinh doanh

Quyền rút bảo hiểm xã hội?

Cuộc tranh luận trên các phương tiện truyền thông và các cuộc họp lấy ý kiến liên quan đến dự thảo luật bảo hiểm xã hội (BHXH) cho thấy vấn đề không chỉ xoay quanh việc rút bảo hiểm một lần, mà còn bộc lộ...

Cách chia thừa kế nhà đất do cha mẹ để lại 2024 mới nhất

Cách chia thừa kế nhà đất do cha mẹ để lại dưới đây sẽ giúp người dân nắm được cách chia di sản, phần di sản được hưởng hoặc thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.

Kiện đòi tài sản và cơ chế thu hồi tài sản không qua kết tội theo thủ tục tố tụng dân sự

Kiện đòi tài sản và cơ chế thu hồi tài sản không qua thủ kết tội theo thủ tục tố tụng dân sự là vấn đề mới

Khách thuê phòng trọ có cần lập hợp đồng không? Trong hợp đồng cần có những nội dung nào?

Xin hỏi: Con tôi sắp lên Hà Nội để học đại học, nên tôi muốn thuê nhà cho cháu, vậy khi thuê nhà tôi có cần lập hợp đồng thuê nhà không?

Chưa đủ 18 tuổi có được nhận di sản thừa kế?

Theo Bộ luật Dân sự 2015, việc người chưa đủ 18 tuổi có được nhận thừa kế hay không còn phụ thuộc vào người đã mất “có” hay “không” để lại di chúc. Hãy cùng Luật Việt Nam tìm hiểu ngay chi tiết trong

Xác định quốc tịch của pháp nhân như thế nào?

Pháp nhân là gì? Xác định quốc tịch của pháp nhân như thế nào?