I. Điều kiện để di chúc không vô hiệu
Căn cứ theo Điều 630 BLDS 2015, một di chúc hợp pháp phải đồng thời đáp ứng:
1. Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt
-
Không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.
-
Đây là lý do vô hiệu thường gặp khi có tranh chấp.
2. Nội dung di chúc không trái luật, không trái đạo đức
-
Không để lại di sản cho mục đích bất hợp pháp.
-
Không truất quyền của người thừa kế bắt buộc trái Điều 644 BLDS (con nhỏ, cha mẹ già được hưởng phần di sản bắt buộc).
3. Hình thức di chúc đúng quy định
-
Di chúc bằng văn bản có công chứng/chứng thực
-
Di chúc bằng văn bản không công chứng
-
Di chúc miệng (chỉ hợp pháp khi tính mạng bị đe dọa, và phải được chứng thực trong 5 ngày).
II. Những lỗi thường gặp làm vô hiệu di chúc nhà đất
1. Tài sản không thuộc quyền sở hữu của người lập di chúc
Theo Điều 631 BLDS – người lập di chúc phải xác định rõ tài sản của mình. Sai lầm thường thấy:
-
Nhà đất đang tranh chấp.
-
Đang thế chấp, kê biên, đứng tên đồng sở hữu nhưng chỉ một người ký.
2. Không chỉ rõ thông tin người hưởng di sản
-
Thiếu họ tên, năm sinh, CMND/CCCD, quan hệ với người lập di chúc.
3. Không chỉ rõ mô tả nhà đất
-
Cần ghi rõ số thửa, tờ bản đồ, diện tích, mục đích sử dụng, số GCN quyền sử dụng đất (sổ đỏ).
→ Nếu mô tả không rõ, tòa có thể tuyên vô hiệu 1 phần hoặc toàn bộ.
4. Chữ ký không hợp lệ
Ví dụ:
-
Người khác ký thay mà không nêu lý do.
-
Không có người làm chứng khi người lập di chúc không tự viết được.
5. Vi phạm quy định về người làm chứng
Căn cứ theo Điều 632 BLDS, không được làm chứng nếu:
-
Người thừa kế theo di chúc/pháp luật,
-
Người chưa đủ năng lực hành vi,
-
Người có quyền lợi liên quan.
III. Cách viết di chúc nhà đất như thế nào để không bị vô hiệu
1. Soạn di chúc bằng văn bản và đi công chứng/chứng thực
Đây là hình thức an toàn nhất, hạn chế tranh chấp căn cứ theo Điều 635 – 638 BLDS.
2. Nội dung cấu trúc chuẩn
Một bản di chúc đầy đủ nên có:
(1) Thông tin người lập di chúc
-
Họ tên, ngày sinh, CCCD, địa chỉ thường trú.
-
Lời xác nhận “minh mẫn, sáng suốt, tự nguyện”.
(2) Thông tin về tài sản để lại
-
Ghi rõ thông tin nhà đất theo sổ đỏ:
-
Số thửa, tờ bản đồ
-
Địa chỉ
-
Diện tích
-
Loại đất
-
Số GCN
-
-
Tình trạng pháp lý: đang thuộc sở hữu, không tranh chấp, không bị kê biên.
(3) Người thừa kế
-
Ghi rõ chính xác từng người.
-
Tỷ lệ phân chia (theo phần trăm hoặc theo phân lô).
(4) Người quản lý di sản (nếu cần)
(5) Cam kết
-
Người lập di chúc ký tên; ghi rõ ngày tháng năm.
* Bạn có thể công chứng tại:
-
Phòng công chứng nhà nước
-
Văn phòng công chứng tư
Công chứng nhà đất cần bản chính:
-
CCCD/CMND
-
Sổ đỏ
-
Sổ hộ khẩu/giấy tờ cư trú.