Theo khoản 1 Điều 89 Luật Xây dựng 20149 (sửa đổi 2020):
1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Như vậy, xây nhà không phép là hành vi khởi công, xây dựng, sửa chữa, cải tạo công trình mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
Công trình bị coi là xây dựng không phép trong các trường hợp:
- Không nộp hồ sơ xin phép trước khi thi công.
- Xây sai ranh đất, sai quy hoạch hoặc xây trên đất không đủ điều kiện cấp phép.
- Đã xin phép nhưng hết hạn mà vẫn thi công.
* Khi nào bị cưỡng chế tháo dỡ công trình xây không phép?
Căn cứ theo điểm c khoản 15 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định như sau:
c) Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm với các hành vi quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 (mà hành vi vi phạm đã kết thúc), khoản 9, khoản 10, khoản 12, khoản 13 Điều này.
Theo đó, các trường hợp buộc phải cưỡng chế tháo dỡ công trình xây dựng trái phép đó là:
- Tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình và giấy phép xây dựng có thời hạn.
- Tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới.
- Tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng.
- Xây dựng công trình không đúng thiết kế xây dựng được thẩm định trong trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.
- Xây dựng không đúng quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được duyệt.
- Xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác hoặc của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.
- Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm sau khi đã bị lập biên bản vi phạm hành chính (trước khi ban hành quyết định xử phạt) dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm đối với các hành vi vi phạm hành chính được quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP.
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP mà tái phạm nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc của công ty Luật PLTT Hà Nội, chúng tôi mong có thể giúp đỡ cho người đọc.