Tư vấn

Đất đai

Thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai từ 1/8/2024: Các trường hợp, trình tự và trách nhiệm của người bị thu hồi đất
Thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai từ 1/8/2024: Các trường hợp, trình tự và trách nhiệm của người bị thu hồi đất
Bài viết sẽ cung cấp thông tin về các trường hợp và trình tự thực hiện việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai theo quy định luật mới từ 1/8, cũng như trách nhiệm của người bị thu hồi đất

Điều 81 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

- Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.

- Người sử dụng đất hủy hoại đấtđã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.

- Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.

- Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật Đất đai 2024.

- Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất.

- Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

- Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

- Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Cần lưu ý là 3 trường hợp cuối không áp dụng đối với trường hợp bất khả kháng.

Ngày 30/7/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai 2024. Theo Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, trình tự thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai như sau:

- Điều kiện thu hồi đất: chia làm 2 trường hợp

+ Với hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về kiến nghị thu hồi đất do người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi phạm, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất quy định tại Điều 83 Luật Đất đai 2024.

+ Với các hành vi vi phạm không phải xử phạt vi phạm hành chính thì việc thu hồi đất được tiến hành sau khi có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền về trường hợp phải thu hồi đất.

- Sau khi nhận được văn bản và tài liệu của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, trong thời hạn 30 ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân (UBND) cấp có thẩm quyền thu hồi đất. Hồ sơ gồm:

+ Tờ trình về việc thu hồi đất;

+ Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 01d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP;

+ Các tài liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, UBND cấp có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có). Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất nhưng không quá 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, UBND cấp có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.

Trách nhiệm của các bên được quy định tại khoản 5 và 6 Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, theo đó trách nhiệm của người bị thu hồi đất gồm chấp hành quyết định thu hồi đấtthực hiện bàn giao đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất cho cơ quan, người có thẩm quyền được quy định tại quyết định thu hồi đất; trách nhiệm của UBND cấp có thẩm quyền bao gồm:

- Thông báo việc thu hồi đất cho người sử dụng đất và đăng trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh, cấp huyện.

- Chỉ đạo xử lý phần giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định của pháp luật.

- Chỉ đạo UBND cấp huyện tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định tại Điều 39 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

- Bố trí kinh phí thực hiện cưỡng chế thu hồi đất.

Trên đây là các trường hợp bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai, trình tự thu hồi và trách nhiệm của người bị thu hồi đất, người dân cần lưu ý để tránh những rủi ro pháp lý về đất đai.

ĐỌC THÊM

Rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

Một trong những điểm mới của Luật Đất đai 2024 là tăng cường phân cấp, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC) và loại bỏ khâu trung gian trong quản lý, sử dụng đất đai nhằm giảm đầu mối tr

09 điểm mới Luật Đất đai 2024

09 điểm mới Luật Đất đai 2024 được dựa trên nội dung tại dự thảo Luật Đất đai 2024 (dự thảo cập nhật ngày 18/01/2024)

Hoàn thiện quy định về sàn giao dịch môi giới bất động sản trong dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi)

Dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi) đang được tiếp tục hoàn thiện để trình Quốc hội xem xét, thông qua. Trong phạm vi bài viết này, tác giả phân tích những bất cập trong quy định về sàn giao dịch môi...

Quy định về công chứng hợp đồng chuyển nhượng đất đai theo Luật Đất đai 2024

Xin hỏi việc công chứng hợp đồng chuyển nhượng đất đai (chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất) được quy định ra sao tại Luật Đất đai 2024?

Tách thửa đất cần đáp ứng điều kiện gì?

Công ty Luật TNHH PLTT sẽ tư vấn về vấn đề tách thửa đất thông qua bài viết dưới đây:

Thế nào là đất rừng phòng hộ? Có nên mua đất rừng phòng hộ không?

Khi tìm hiểu về đất rừng phòng hộ, có không ít người thắc mắc vậy có nên mua đất rừng phòng hộ không?

Nội dung Điều 190 Luật Đất đai 2024 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/04/2024

Điều 190 Luật Đất đai 2024 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/04/2024 sẽ có những nội dung quy định liên quan đến vấn đề gì?

Không đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư nhưng doanh nghiệp vẫn cố tình nhận chuyển nhượng toàn bộ tài sản gắn liền với đất bị xử lý như thế nào?

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm khi người mua tài sản gắn liền với đất thuê có ngành nghề kinh doanh...

Năm 2023, trồng cây gì được đền bù cao nhất khi Nhà nước thu hồi đất?

Mức đền bù cho cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất có thể ảnh hưởng đáng kể đến cuộc sống của người dân. Nhiều người thắc mắc, vậy trồng cây gì được đền bù cao nhất khi Nhà nước thu hồi đất?

Luật Đất đai 2024: 5 điểm mới có lợi cho người bị thu hồi đất

Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất luôn là vấn đề “nóng” được người dân quan tâm. Dưới đây các điểm mới có lợi cho người bị thu hồi đất tại Luật Đất đai 2024 để bạn đọc tiện theo...

Thủ tục và lệ phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Thủ tục chuyển nhượng và làm trước bạ như thế nào? Lệ phí là bao nhiêu? Chúng ta sẽ có được câu trả lời ở bài viết đưới đây

Trường hợp nào không được cấp Sổ đỏ, Sổ hồng theo Luật mới?

Một trong những vấn đề được rất nhiều người quan tâm là trường hợp nào không được cấp Sổ đỏ theo Luật mới. Cùng theo dõi câu trả lời tại bài viết sau.

Ủy ban nhân dân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất không Sổ đỏ không?

Các vụ tranh chấp đất không giấy tờ, không có Sổ đỏ thì được xử lý như thế nào, cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết theo Luật Đất đai hiện hành?

Cách xác định thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

Cách xác định thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất như thế nào?