Tư vấn

Đất đai

Người nước ngoài có được mua đất ở Việt Nam không?
Người nước ngoài có được mua đất ở Việt Nam không?
Hiện nay có rất nhiều nhà đầu tư mong muốn sở hữu đất và thành lập doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam. Vậy liệu người nước ngoài có được mua đất và sở hữu đất ở Việt Nam không?

Người nước ngoài có được mua đất ở Việt Nam không? 
Theo quy định tại Điều 5; Điều 169 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:

- Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị – xã hội; tổ chức kinh tế,…;
- Hộ gia đình, cá nhân trong nước;
- Cộng đồng dân cư;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được mua nhà ở Việt Nam;
- Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, niệm phật đường, trường đào tạo riêng của tôn giáo…;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Theo quy định trên thì người nước ngoài không thuộc đối tượng nhận chuyển quyền sử dụng đất tại Việt Nam. Do đó, người nước ngoài sẽ không được phép nhận chuyển nhượng, mua bán đất tại Việt Nam. Tuy nhiên, người nước ngoài vẫn được sở hữu nhà ở tại Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Nhà ở.

Điều kiện tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

- Đối với cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam phải có Giấy chứng nhận đầu tư và có nhà ở được xây dựng trong dự án theo quy định pháp luật.
- Đối với cá nhân nước ngoài phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi; miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định pháp luật.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau:

- Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định pháp luật;
- Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng; an ninh theo quy định pháp luật Việt Nam. Sở Xây dựng xác định cụ thể danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trên địa bàn cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được quyền sở hữu nhà ở.

Theo đó, người nước ngoài không được mua, thuê mua nhà ở ngoài danh mục này.

Người nước ngoài đứng tên mua nhà ở Việt Nam còn phải có các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam.
- Hộ chiếu còn giá trị và được đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam; Thẻ thường trú; thẻ tạm trú; giấy chứng nhận được phép cư trú tại Việt Nam 12 tháng trở lên.
Như vậy, nếu đáp ứng các điều kiện nêu trên thì bạn có thể sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Tuy nhiên, bạn chỉ được mua nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư; nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại; không được mua ngoài khu vực này.

Việt kiều có được mua đất ở Việt Nam không?
Căn cứ Điều 169; Điều 186 Luật Đất đai 2013, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Việt kiều) thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua; thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở.

Điều kiện để được công nhận quyền sở hữu nhà ở đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
- Phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
- Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức mua; thuê mua nhà ở thương mại của tổ chức kinh doanh bất động sản; mua, nhận tặng cho; nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất có các quyền sau:
- Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán; tặng cho; để thừa kế; đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
- Thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
- Cho thuê, ủy quyền quản lý nhà ở trong thời gian không sử dụng.
Như vậy, nếu bạn đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên thì bạn sẽ được mua; thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ) theo quy định pháp luật.

Thủ tục người nước ngoài mua nhà đất ở Việt Nam
Bước 1: Lựa chọn căn hộ
Người nước ngoài lựa chọn căn hộ trong dự án nhà ở thương mại để mua. Bạn nên lựa chọn những dự án, chủ đầu tư có uy tín để giảm thiểu rủi ro. Khi lựa chọn cũng cần rà soát xem căn hộ, dự án có đủ điều kiện bán cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam hay không.

Bước 2: Đặt cọc mua bán nhà ở Việt Nam
Sau khi lựa chọn được căn hộ phù hợp người nước ngoài có thể ký Hợp đồng đặt cọc để mua nhà ở. Số tiền đặt cọc tùy thuộc vào thỏa thuận của các bên hoặc chủ đầu tư của từng dự án. Tiền đặt cọc sẽ được khấu trừ vào số tiền bạn thanh toán khi mua nhà.

Giấy đặt cọc cũng sẽ xác định giá trị nhà ở, thời điểm ký hợp đồng mua bán và các điều khoản khác có liên quan. Giá trị nhà ở Việt Nam tùy thuộc vào từng khu vực, từng dự án và theo thỏa thuận của các bên.

Bước 3: Ký và công chứng Hợp đồng mua bán nhà đất
Hợp đồng mua bán do các bên thỏa thuận và phải lập thành văn bản bao gồm các nội dung như:

- Họ và tên; Địa chỉ các bên;
- Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch;
- Giá giao dịch; Thời hạn và phương thức thanh toán;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên;
- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;
- Cam kết của các bên;
- Các thỏa thuận khác;
- Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên; nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở, trường hợp mua bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng,  trừ trường hợp không bắt buộc công chứng; chứng thực theo quy định tại khoản 2 Điều này. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hợp đồng được công chứng, chứng thực.

Bước 4: Tiến hành thủ tục sang tên Sổ đỏ cho người nước ngoài
Sau khi nhận bàn giao căn hộ, người nước ngoài có thể tự thực hiện thủ tục xin cấp sổ đỏ hoặc người nước ngoài cũng có thể cung cấp hồ sơ để chủ đầu tư xin cấp sổ đỏ cho mình.

Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

- Đơn đăng ký cấp Sổ đỏ (Theo mẫu);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất; trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng;
- Hợp đồng về mua bán nhà ở đã công chứng, chứng thực;
- Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu; Sổ hộ khẩu của các bên (Bản sao chứng thực);
- Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng nhân thân (Bản sao);
- Biên lai nộp nghĩa vụ tài chính;
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Theo mẫu);
- Tờ khai lệ phí trước bạ (Theo mẫu).
Gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai đất tỉnh/thành phố tại khu vực sở hữu nhà ở và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật.

 

ĐỌC THÊM

Tự ý cho doanh nghiệp khác thuê lại đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần có bị xử phạt như thế nào?

Khoản 4 Điều 20 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với người sử dụng đất được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, cụm công...

Trường hợp nào không được cấp Sổ đỏ, Sổ hồng theo Luật mới?

Một trong những vấn đề được rất nhiều người quan tâm là trường hợp nào không được cấp Sổ đỏ theo Luật mới. Cùng theo dõi câu trả lời tại bài viết sau.

07 trường hợp tài sản gắn liền với đất không được cấp Sổ đỏ

Tài sản gắn liền với đất như nhà ở, công trình xây dựng...sẽ được cấp Sổ đỏ nếu đủ điều kiện. Tuy nhiên, theo quy định còn có 07 trường hợp tài sản gắn liền với đất không được cấp Sổ đỏ.

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai là bao lâu?

Thời hiệu khởi kiện là nội dung quan trọng cần lưu ý khi khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết một vấn đề nào đó.

Đã trả tiền mua đất nhưng không được sang tên, phải làm gì?

Đã trả tiền mua đất nhưng không được sang tên không phải không phải là trường hợp hiếm gặp. Việc sử dụng đất khi chưa làm thủ tục sang tên có thể khiến người mua gặp nhiều rủi ro. Vậy, đã thanh toán tiền đất...

Mua đất bằng giấy viết tay có được bồi thường khi thu hồi không?

Mua đất bằng giấy viết tay diễn ra khá phổ biến, nhất là đối với những mảnh đất được giao dịch từ nhiều năm trước. Vậy, trường hợp mua đất bằng giấy viết tay có được bồi thường khi thu hồi không? Cùng làm rõ...

Đất không có Sổ đỏ được phép bán không?

Rất nhiều thắc mắc của người dân là đất không có Sổ đỏ được phép bán không? Có cách nào mua bán khi không có Sổ mà đúng quy định?

Quyền lợi của người dân khi bị thu hồi đất?

Gia đình tôi làm ruộng, diện tích đất nông nghiệp đã bị nhà nước thu hồi vào các mục đích khác nhau của tỉnh. Tôi muốn hỏi gia đình tôi, được quyền lợi như thế nào khi thu hồi hết phần đất của gia đình...

Tự ý san lấp đất nông nghiệp bị xử lý thế nào?

Tự ý san lấp đất nông nghiệp có thể bị coi là hành vi hủy hoại đất và sẽ bị xử lý theo quy định. Vậy, hành vi tự ý san lấp đất nông nghiệp sẽ bị xử lý thế nào?

Luật PLTT Hà Nội hướng dẫn thủ tục làm Sổ đỏ

Công ty Luật PLTT Hà Nội hướng dẫn thủ tục cấp sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân chi tiết, cụ thể nhất

Đất do xã giao sau 2014 được cấp Sổ đỏ theo Luật mới

Hiện nay, đất do Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn giao sau 01/7/2014 không được cấp Sổ đỏ. Tuy nhiên, từ năm 2025, đất do xã giao sau 2014 sẽ được cấp Sổ đỏ.

Nhận chuyển nhượng diện tích đất nuôi trồng thủy sản có thuộc trường hợp bị pháp luật nghiêm cấm không?

Điều 12 Luật đất đai năm 2013 quy định về những hành vi bị nghiêm cấm thực hiện liên quan đến đất đai, trong đó, tại Khoản 5 quy định: “5. Nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức đối với hộ...

Đất nông nghiệp không sử dụng có bị Nhà nước thu hồi?

Theo quy định tại Luật Đất đai 2024, đất nông nghiệp bỏ hoang liên tục trong thời gian dài được xác định là hành vi vi phạm pháp luật và thuộc trường hợp bị thu hồi đất.

Đất thổ canh là gì? Thời hạn sử dụng đất thổ canh là 50 năm?

Đất thổ canh, đất thổ cư là cách gọi rất phổ biến của người dân nhưng không được pháp luật quy định. Vậy, đất thổ canh là gì và thời hạn sử dụng đất thổ canh là bao nhiêu năm?

Lấn chiếm đất đai là gì? Tội chiếm đoạt đất đai bị xử lý thế nào?

Lấn, chiếm đất là nguyên nhân chính dẫn đến các tranh chấp đất đai. Đây là hành vi trái pháp luật và có thể bị xử lý về Tội chiếm đoạt đất đai. Vậy pháp luật quy định ra sao về tội này?