Tư vấn

Đất đai

Luật đất đai (sửa đổi): Bảo đảm đất cho đồng bào dân tộc thiểu số
Luật đất đai (sửa đổi): Bảo đảm đất cho đồng bào dân tộc thiểu số
Theo Luật đất đai (sửa đổi), chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số đã có nhiều quy định mới.

Ngày 18/1/2024, Luật Đất đai (sửa đổi) được Quốc hội khoá XV thông qua với 16 chương và 260 điều; nhiều hơn 2 chương, 48 điều so với Luật Đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 1/1/2025, trừ quy định về hoạt động lấn biển, việc lập, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất (SDĐ) và nội dung sửa đổi Luật Lâm nghiệp.

Để thể chế Nghị quyết 18-NQ/TW, Luật Đất đai 2024 đã có những quy định cụ thể nhằm thể chế hóa chủ trương của Đảng về chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số

Trong đó, Điều 16 Luật Đất đai sửa đổi quy định rõ trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Luật quy định cụ thể các chính sách bảo đảm sinh hoạt cộng đồng; giao đất, cho thuê đất đối với đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất ở, đất sản xuất.

Luật tiếp tục khẳng định Nhà nước có chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng.

Đặc biệt, luật quy định cụ thể chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo các hình thức: giao đất ở trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức đất đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; giao đất nông nghiệp trong hạn mức; cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất kinh doanh.

Đối với người đã được giao đất, cho thuê đất lần đầu nhưng nay không còn đất hoặc thiếu đất thì được giao tiếp đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức; giao tiếp đất nông nghiệp trong hạn mức hoặc cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất kinh doanh. Đồng bào dân tộc thiểu số thuộc đối tượng được hưởng chính sách theo quy định của Luật này thì được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

“Quy định này thể hiện sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước ta đối với đồng bào dân tộc thiểu số” - theo UBTVQH.

Trong khi đó, Luật Đất đai năm 2013 chỉ quy định chung “có chính sách về đất ở, đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng” và “có chính sách tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc thiểu số trực tiếp sản xuất nông nghiệp ở nông thôn có đất để sản xuất nông nghiệp”.

Đảm bảo triển khai thực tế

Luật giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế và quỹ đất của địa phương quyết định diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số; trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành chính sách hỗ trợ của địa phương về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và tổ chức thực hiện. Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về các trường hợp không còn đất ở, thiếu hoặc không có đất sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số.

Về quỹ đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số, Luật đã quy định nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phải xác định chỉ tiêu các loại đất đảm bảo chính sách đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số, dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Luật quy định trường hợp thu hồi đất để thực hiện dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

Giao trách nhiệm cho UBND cấp tỉnh trong việc rà soát, phê duyệt phương án sử dụng đất; thu hồi diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, giao khoán, cho thuê, cho mượn trái pháp luật, bị lấn, bị chiếm để giao, cho thuê đối với tổ chức, cá nhân. Việc giao đất, cho thuê đất phải ưu tiên cá nhân là người dân tộc thiểu số không có đất hoặc thiếu đất sản xuất ở địa phương.

Bên cạnh đó, Luật quy định nguyên tắc phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất trong đó có ưu tiên bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số; quy định quỹ phát triển đất của địa phương có nhiệm vụ bố trí kinh phí để phục vụ công tác thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

Về ưu đãi trong hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số, Luật quy định kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thu hồi đất; kinh phí đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và các chi phí khác để thực hiện chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số được bố trí từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Luật quy định việc sử dụng đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Về cơ chế bảo vệ quyền sử dụng đất của đồng bào dân tộc thiểu số, Luật bổ sung hành vi bị nghiêm cấm đối với “Vi phạm chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số”.

Quy định thu hồi đất đối với trường hợp đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê mà người được giao đất, thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định.

Luật bổ sung quy định về trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất có điều kiện để bảo vệ quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất được Nhà nước giao, cho thuê theo chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

Cá nhân là người dân tộc thiểu số được giao đất, cho thuê đất được để thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng được hưởng chính sách theo quy định của Luật này.

Trường hợp người sử dụng đất chết mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng được hưởng chính sách theo quy định của Luật này thì Nhà nước thu hồi đất; trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng được hưởng chính sách theo quy định của Luật này thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi. Diện tích đất đã thu hồi được dùng để tiếp tục giao đất, cho thuê đất cho cá nhân khác là người dân tộc thiểu số

Ngoài ra, Luật quy định chuyển tiếp đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật trước ngày Luật có hiệu lực thi hành mà đủ điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Luật này thì được hưởng chính sách hỗ trợ về đất đai quy định của Luật.

 

Theo Báo điện tử Pháp luật Việt Nam.

ĐỌC THÊM

Nội dung Điều 190 Luật Đất đai 2024 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/04/2024

Điều 190 Luật Đất đai 2024 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/04/2024 sẽ có những nội dung quy định liên quan đến vấn đề gì?

02 trường hợp mua bán đất không cần Sổ đỏ

Hộ gia đình, cá nhân và người sử dụng đất khác được chuyển nhượng đất nếu đủ điều kiện, trong đó, phải có Sổ đỏ. Tuy nhiên, pháp luật còn quy định 2 trường hợp mua bán đất không cần Sổ đỏ.

Đất chưa có Sổ đỏ khi ly hôn có được chia không?

Chia tài sản trong đó có quyền sử dụng đất là vấn đề được quan tâm khi làm thủ tục ly hôn. Vậy với trường hợp đất chưa có Sổ đỏ khi ly hôn có được chia không?

Mức phạt khi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất?

Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp xảy ra phổ biến ở nhiều địa phương. Tuy nhiên, với những hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất không được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền...

Đất ở có được xây khách sạn không?

Hầu hết mọi người đều biết rõ đất ở được sử dụng để xây dựng nhà để ở. Vậy nếu xây khách sạn trên đất ở có được không?

Bị cưỡng chế thu hồi đất trái phép, người dân cần làm gì?

Cưỡng chế thu hồi đất trái phép xảy ra tại các địa phương gây ảnh hưởng không nhỏ tới quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

Không làm Sổ đỏ trước 2026 sẽ mất rất nhiều tiền?

Sau khi Luật Đất đai 2024 được thông qua, vấn đề không làm Sổ đỏ trước 2026 sẽ mất rất nhiều tiền khiến nhiều người dân lo lắng. Vậy thông tin này có đúng không, cùng tìm câu trả lời tại bài viết sau.

Đất sử dụng vào mục đích công cộng là gì? Có phải nộp thuế không?

Dựa vào đặc tính của đất, pháp luật đất đai phân loại mỗi loại đất sẽ có mục đích sử dụng khác nhau. Vậy, đất sử dụng vào mục đích công cộng là gì? Đất công cộng có phải chịu thuế không?

Sang tên Sổ đỏ theo Luật Đất đai 2024: Có những thay đổi gì?

Luật Đất đai năm 2024 đã sửa đổi, bổ sung hàng loạt quy định trong đó có vấn đề sang tên Sổ đỏ. Cụ thể, dưới đây là những thay đổi về sang tên Sổ đỏ theo Luật mới.

Thế nào là đất sử dụng ổn định lâu dài?

Dự án của công ty tôi có thời gian thực hiện là 50 năm thì có được xác định là dự án đầu tư có mục đích sử dụng đất lâu dài theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 51/2021/NĐ-CP hay...

Có được bán nhà ở xã hội không?

Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật. Vậy người dân có được phép bán lại nhà ở xã hội?

Không đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư nhưng doanh nghiệp vẫn cố tình nhận chuyển nhượng toàn bộ tài sản gắn liền với đất bị xử lý như thế nào?

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm khi người mua tài sản gắn liền với đất thuê có ngành nghề kinh doanh...

Sổ đỏ cấp sai vị trí đất, người dân phải xử lý như thế nào?

Việc Sổ đỏ cấp sai vị trí đất không phải là hiếm gặp trong thực tế, vậy khi gặp tình huống này người dân phải xử lý như thế nào? Cùng theo dõi bài viết sau để có câu trả lời.

05 TRƯỜNG HỢP BỊ THU HỒI SỔ ĐỎ?

Sổ đỏ (hay Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) sẽ bị thu hồi trong 05 trường hợp dưới đây.