Tư vấn

Đất đai

Ai chưa có Sổ đỏ cần biết 7 quy định này tại Luật mới
Ai chưa có Sổ đỏ cần biết 7 quy định này tại Luật mới
Sổ đỏ là giấy tờ rất quan trọng để xác nhận quyền sử dụng đất của người sử dụng đất. Đặc biệt, Luật Đất đai 2024 có nhiều thay đổi liên quan đến Sổ đỏ.

1. Cấp Sổ đỏ cho đất không có giấy tờ trước 01/7/2014

Đây là một trong những quy định nhận được sự quan tâm của đông đảo người dân. Theo đó, Luật Đất đai 2024 quy định đất không có giấy tờ trước 01/7/2014 đáp ứng các điều kiện sau sẽ được cấp Sổ đỏ:

- Sử dụng đất ổn định trước 01/7/2014;

- Không vi phạm pháp luật về đất đai;

- Không thuộc trường hợp giao đất trái thẩm quyền;

- Nay được Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã xác nhận không có tranh chấp.

So với quy định hiện hành tại Luật Đất đai 2013, Luật mới đã kéo dài mốc thời điểm công nhận quyền sử dụng đất cho đất không có giấy tờ thêm 10 năm, từ 01/7/2004 thành 01/7/2014.

2. 04 trường hợp đất vi phạm vẫn được cấp Sổ đỏ

Theo quy định tại Điều 139 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất vi phạm nếu thuộc các trường hợp sau vẫn được xem xét cấp Sổ đỏ:

Trường hợp 1:

- Sử dụng đất lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng sau khi Nhà nước đã công bố, cắm mốc hành lang bảo vệ; hoặc

- Lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè sau khi Nhà nước đã công bố chỉ giới xây dựng; hoặc

- Lấn đất, chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác

Nay có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà diện tích đất lấn, chiếm không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; chỉ giới xây dựng đường giao thông; không có mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác.

Trường hợp 2:

- Đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm có nguồn gốc nông, lâm trường đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thuộc nơi không có Ban Quản lý rừng; hoặc

- Đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm có nguồn gốc nông, lâm trường đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp làm nhà ở trước 01/7/2014 và không thuộc quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, xây dựng công trình hạ tầng công cộng.

Trường hợp 3:

Đất lấn, chiếm không thuộc 02 trường hợp trên đang được sử dụng ổn định, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn

Trường hợp 4:

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp như đất trồng cây hàng năm, lâu năm,… do tự khai hoang mà đất đó không có tranh chấp.

3. Từ 2025, đất do xã giao sau 2014 sẽ được cấp Sổ đỏ

Đất được giao không đúng thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân từ ngày 01/7/2014 đến trước ngày 01/01/2025 (thời điểm Luật Đất đai 2024 có hiệu lực) đáp ứng các điều kiện sau theo quy định Khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai 2024 thì được cấp Sổ đỏ:

- Nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp;

- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất;

- Người sử dụng đất có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất.

Theo đó, đất do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giao sau 01/7/2014 - trước 01/01/2025 được cấp Sổ đỏ nếu đủ điều kiện nêu trên.

4. Tăng chi phí khi làm Sổ đỏ lần đầu

Từ ngày 01/01/2026, các tỉnh, thành phố trên cả nước sẽ ban hành Bảng giá đất mới theo nguyên tắc thị trường chứ không căn cứ vào Khung giá đất như hiện nay. Điều này sẽ kéo theo chi phí làm Sổ đỏ có thể tăng rất nhiều.

Trong các khoản tiền phải nộp khi đăng ký cấp Sổ đỏ lần đầu có các khoản tiền được tính theo giá đất trên Bảng giá đất:

- Tiền sử dụng đất;

- Tiền thuê đất (nếu có);

- Lệ phí trước bạ.

Theo đó, khi có Bảng giá đất mới tất cả các khoản chi phí trên sẽ tăng theo.

5. Các trường hợp không được cấp Sổ đỏ

Người sử dụng đất không được cấp Sổ đỏ trong các trường hợp quy định tại Điều 151 Luật Đất đai 2024:

1- Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích theo quy định tại Điều 179 của Luật này;

2- Đất được giao để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 7 của Luật này, trừ trường hợp đất được giao sử dụng chung với đất được giao để quản lý thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

3- Đất thuê, thuê lại của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng, phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

4- Đất nhận khoán, trừ trường hợp được công nhận quyền sử dụng đất tại điểm a khoản 2 Điều 181 của Luật này;

5- Đất đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có quyết định thu hồi đất mà không thực hiện;

6- Đất đang có tranh chấp, đang bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; quyền sử dụng đất đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật;

7- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.

Bên cạnh đó Luật mới còn quy định các trường hợp tài sản gắn liền với đất không được cấp Sổ hồng như: Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất có tài sản đó thuộc trường hợp không cấp Sổ đỏ/không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ…

6. Các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất

Luật Đất đai 2024 đã luật hóa quy định về các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất tại các Nghị định hiện hành.

Theo đó, Điều 137 Luật mới quy định nếu có một trong các loại giấy tờ nêu sau thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cấp Sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất:

Stt

Loại giấy tờ

1

Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993.

3

Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất.

4

Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993.

5

Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.

6

Bằng khoán điền thổ.

7

Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

8

Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

9

Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận.

10

Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp.

11

Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành.

12

Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được UBND cấp tỉnh nơi có đất ở công nhận.

13

7. Tên gọi chính xác của Sổ đỏ, Sổ hồng từ 2025

Từ ngày 01/01/2025, Sổ đỏ, Sổ hồng sẽ có tên gọi theo quy định là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Hiện nay, tên gọi chính xác của Sổ đỏ, Sổ hồng là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Theo đó, Luật mới quy định nhà ở thuộc tài sản gắn liền với đất và định nghĩa Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại khoản 21 Điều 3 như sau: "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật."

Như vậy những ai chưa có Sổ đỏ cần biết quy định nêu trên.

Theo luatvietnam.vn

 

 

 

ĐỌC THÊM

Người dân bị mất 5 quyền sau nếu đất có tranh chấp

Tranh chấp đất đai có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau và đây là tình trạng mà người sử dụng đất không mong muốn, bởi lẽ người sử dụng đất sẽ bị hạn chế hoặc bị mất nhiều quyền khi đất có tranh chấp.

Điều kiện bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi là gì? Không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ có được bồi thường không?

Điều kiện bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi là gì? Không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ có được bồi thường không? Cách tính tiền bồi thường khi thu hồi đất? Nhờ anh chị đã tư vấn.

Xác định lại diện tích đất ở có vườn ao sử dụng trước 1993 thế nào?

Việc xác định lại diện tích đất ở trong trường hợp đất có vườn, ao tương đối phức tạp. Có không ít người còn thắc mắc vậy xác định lại diện tích đất ở có vườn ao sử dụng trước 1993 thế nào?

Lấn chiếm đất chưa sử dụng bị xử lý thế nào?

Phần diện tích đất trống chưa đưa vào sử dụng sẽ rất dễ bị lấn chiếm để thực hiện vào mục đích cá nhân. Đây là hành vi phạm luật và có thể bị xử phạt vi phạm.

Tội chiếm đoạt đất đai bị xử lý thế nào?

Lấn, chiếm đất là nguyên nhân chính dẫn đến các tranh chấp đất đai. Đây là hành vi trái pháp luật và có thể bị xử lý về Tội chiếm đoạt đất đai. Vậy pháp luật quy định ra sao về tội này?

Đất nông nghiệp lên đất trồng cây lâu năm được không?

Đất nông nghiệp lên đất trồng cây lâu năm được không? là câu hỏi mà đến nay vẫn còn nhiều người thắc mắc. Theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Hướng dẫn thủ tục sang tên Sổ đỏ năm 2024

Sang tên Sổ đỏ là thủ tục quan trọng khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất. Người dân có thể tự thực hiện việc sang tên theo hướng dẫn thủ tục sang tên Sổ đỏ trong bài viết dưới đây.

Điều kiện chuyển nhượng nhà ở xã hội

Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước do vậy khi chuyển nhượng phải đáp ứng được một số điều kiện chuyển nhượng nhà ở xã hội nhất định.

Quy định thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai từ 01/8/2024

Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 do Chính phủ ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, trong đó quy định thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.

Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh được bồi thường thế nào?

Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh là một trong các trường hợp thu hồi được quy định tại Luật Đất đai. Trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh người dân được bồi thường ra sao?

Khai báo không trung thực việc sử dụng đất bị xử lý như thế nào?

Theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, vi phạm quy định về giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất bị xử phạt như...

Giá đền bù đất trồng lúa theo quy định Luật Đất đai nâm 2024 là bao nhiêu?

Giá đền bù đất là mức giá mà Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sử dụng để tính toán và chi trả cho người có đất bị thu hồi khi thực hiện các dự án, công trình phát triển kinh tế,...

Thửa đất của nhiều người, cấp Sổ đỏ thế nào?

Một thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người, nhất là việc góp tiền cùng nhau mua khá phổ biến. Trong trường hợp này ai là người đứng tên Sổ đỏ, ai được giữ Sổ đỏ?

Nhà nước thu hồi đất ở theo Luật Đất đai năm 2024 khác gì so với Luật Đất đai 2013

Luật Đất đai 2024 có rất nhiều quy định mới so với Luật Đất đai 2013, đặc biệt là quy định về thu hồi đất. Vậy điểm khác nhau của hai văn bản này về việc thu hồi đất là gì?

Giá đền bù đất trồng lúa và các khoản chi phí bồi thường khác năm 2024

Đất trồng lúa khi bị thu hồi, sẽ được hỗ trợ, đền bù nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Luật Đất đai hiện hành.