(ẢNH MINH HỌA AI)
Sau khi hoàn tất quy trình quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN), trường hợp phát sinh số tiền thuế đã nộp vượt quá nghĩa vụ phải nộp, người lao động có quyền làm thủ tục đề nghị hoàn lại phần chênh lệch này. Nhằm giúp người nộp thuế nắm rõ quy trình và bảo đảm tối đa quyền lợi hợp pháp, dưới đây là hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục hủy hồ sơ cũng như các quy định pháp lý liên quan.
1. Cá nhân tự quyết toán có bắt buộc phải lập riêng hồ sơ đề nghị hoàn thuế?
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 56 Thông tư 89/2026/TT-BTC, việc chuẩn bị hồ sơ hoàn trả số tiền thuế TNCN nộp thừa từ nguồn thu nhập tiền lương, tiền công được phân định cụ thể theo hai hình thức thực hiện:
-
Đối với tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay (theo ủy quyền): Đơn vị chi trả phải gửi kèm Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (Mẫu số 01/ĐNXLNT quy định tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC).
-
Đối với cá nhân trực tiếp làm thủ tục quyết toán với cơ quan thuế: Trường hợp xuất hiện số thuế nộp thừa và cá nhân có nguyện vọng nhận lại tiền thuế ngay tại thời điểm kê khai, chỉ cần tích chọn mục đề nghị hoàn thuế trực tiếp trên Tờ khai quyết toán thuế TNCN.
2. Quy trình rút hoặc hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế đã nộp
Theo Điều 47 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm gửi thông báo về việc tiếp nhận hoặc từ chối hồ sơ hoàn thuế đến người nộp thuế.
Trong quá trình xử lý, người nộp thuế có quyền chủ động gửi yêu cầu rút/hủy hồ sơ hoàn thuế nếu đáp ứng các mốc thời điểm sau:
-
Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước: Cơ quan thuế chưa ban hành Quyết định hoàn thuế.
-
Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế: Cơ quan thuế chưa công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Thủ tục hủy hồ sơ và điều chỉnh số thuế
-
Nộp văn bản đề nghị: Người nộp thuế lập và nộp Văn bản đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế (Mẫu số 01/ĐNHUY tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC). Cơ quan thuế sẽ ra thông báo xác nhận và dừng toàn bộ quy trình giải quyết.
-
Kê khai điều chỉnh (nếu có): Nếu muốn thay đổi số tiền thuế đề nghị hoàn, người nộp thuế thực hiện thủ tục khai bổ sung hồ sơ thuế để điều chỉnh lại số liệu và chuyển phần tiền thuế đó sang trừ tiếp vào các kỳ tính thuế tiếp theo (nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện về khấu trừ và kê khai).
3. Các hành vi bị nghiêm cấm tuyệt đối trong công tác quản lý thuế
Theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 (Số 108/2025/QH15), nhằm đảm bảo tính minh bạch và nghiêm minh của pháp luật, người nộp thuế và các bên liên quan không được vi phạm các hành vi sau:
-
Gian lận và thông đồng: Móc nối, bao che giữa người nộp thuế với cán bộ, cơ quan thuế để chuyển giá, gian lận, trốn thuế, trục lợi từ quỹ ngân sách; hoặc hành vi lợi dụng chức vụ để làm lộ thông tin cá nhân của người nộp thuế, cố tình gây phiền hà, sách nhiễu.
-
Che giấu nghĩa vụ và chống đối: Cố ý bỏ qua hoặc kê khai không chính xác, không kịp thời số thuế phải nộp, số thuế được miễn, giảm, hoàn; cản trở, trì hoãn hoặc chống đối cán bộ thuế trong quá trình thực thi nhiệm vụ kiểm tra, giám sát.
-
Mạo danh và sử dụng sai mã số thuế: Mượn, cho mượn hoặc chiếm đoạt mã số thuế của cá nhân/tổ chức khác để thực hiện các hành vi trái pháp luật.
-
Vi phạm về hóa đơn, chứng từ: Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ; sử dụng hóa đơn không hợp pháp; làm giả hoặc mua bán, tạo lập trái phép hóa đơn/chứng từ điện tử.
-
Xâm phạm hệ thống dữ liệu: Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống dữ liệu quản lý thuế; phát tán thông tin bịa đặt làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan quản lý thuế hoặc quyền lợi của người nộp thuế.
Nguồn: https://luatvietnam.vn/thue-phi-le-phi/ca-nhan-tu-quyet-toan-thue-tncn-tu-tien-luong-tien-cong-ho-so-de-nghi-hoan-thue-2026-565-113077-article.html