Tư vấn

Kinh tế - Tài chính

Đại diện cho thương nhân là gì? Quy định về đại diện cho thương nhân?
Đại diện cho thương nhân là gì? Quy định về đại diện cho thương nhân?
Trong những năm gần đây, hoạt động thương mại ngày càng phát triển mạnh mẽ với sự tham gia đông đảo của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hóa

1. Quy định của pháp luật về đại diện cho thương nhân:
Ta có thể hiểu như sau, đại diện cho thương nhân là việc một thương nhân nhận ủy nhiệm (gọi là bên đại diện) của thương nhân khác (gọi là bên giao đại diện) để thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó và được hưởng thù lao về việc đại diện.

Điều 134 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về đại diện như sau:

“1. Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2. Cá nhân, pháp nhân có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện. Cá nhân không được để người khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó.

3. Trường hợp pháp luật quy định thì người đại diện phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện.”

Bên cạnh đó, Luật thương mại năm 2005 cũng có quy định về đại diện cho thương nhân như sau:

“Đại diện cho thương nhân là việc một thương nhân nhận ủy nhiệm (gọi là bên đại diện) của thương nhân khác (gọi là bên giao đại diện) để thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó và được hưởng thù lao về việc đại diện.

Trong trường hợp thương nhân cử người của mình để làm đại diện cho mình thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự.”

Căn cứ theo các quy định nêu trên thì đại diện cho thương nhân được chia làm hai trường hợp cụ thể là:

– Trường hợp thứ nhất: hợp đồng cung ứng dịch vụ thương mại.

Về đặc điểm thì có thể xét trên các phương diện như sau:

+ Chủ thể: Quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh giữa bên đại diện và bên giao đại diện. Cả 2 bên đều phải là thương nhân.

+ Bản chất: Bên giao đại diện sẽ ủy quyền cho bên đại diện thay mặt, nhân danh bên giao đại diện thực hiện các hoạt động thương mại. Khi bên đại diện giao dịch với bên thứ 3, thì về mặt pháp lí các hành vi do người này thực hiện được xem như người ủy quyền (người giao đại diện thực hiện). Bên giao đại diện phải chịu trách nhiệm về các cam kết do bên đại diện thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

+ Nội dung của hoạt động đại diện rất đa dạng: có thể thỏa thuận thực hiện một phần hoặc toàn bộ các hoạt động thương mại thuộc phạm vi hoạt động của bên giao đại diện, nó có thể bao gồm các hoạt động như tìm kiếm cơ hội kinh doanh cho bên giao đại diện, thay mặt bên giao đại diện để thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường, lựa chọn đối tác, đàm phán, giao kết hợp đồng với bên thứ 3…)

+ Hình thức pháp lí: thông qua hợp đồng đại diện cho thương nhân (phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức có giá trị tương đương)

+ Thời hạn đại diện cho thương nhân: Thời hạn đại diện sẽ do các bên thỏa thuận; trong trường hợp các bên không có thỏa thuận, thời hạn đại diện chấm dứt khi bên giao đại diện thông báo cho bên đại diện về việc chấm dứt hợp đồng đại diện hoặc bên đại diện thông báo cho bên giao đại diện về việc chấm dứt hợp đồng.

+ Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, nếu bên giao đại diện đơn phương thông báo chấm dứt hợp đồng đại diện theo quy định tại khoản 2 Điều 144 Luật thương mại 2005 thì bên đại diện có quyền yêu cầu bên giao đại diện trả một khoản thù lao do việc bên giao đại diện giao kết các hợp đồng với khách hàng mà bên đại diện đã giao dịch và những khoản thù lao khác mà đáng lẽ mình được hưởng.

+ Trường hợp thời hạn đại diện chấm dứt theo quy định tại khoản 2 Điều 144 Luật thương mại 2005 theo yêu cầu của bên đại diện thì bên đại diện bị mất quyền hưởng thù lao đối với các giao dịch mà đáng lẽ mình được hưởng nếu các bên không có thỏa thuận khác.

+ Bên đại diện sẽ được hưởng thù lao đối với hợp đồng được giao kết trong phạm vi đại diện. Quyền được hưởng thù lao sẽ phát sinh từ thời điểm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng đại diện. Trường hợp các bên không thỏa thuận thì mức thù lao sẽ được xác định theo quy định tại Điều 86 Luật thương mại năm 2005.

+ Trong quá trình đại diện, bên đại diện có quyền yêu cầu được thanh toán các khoản chi phí hợp lý để thực hiện hoạt động đại diện trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

+ Ngoài ra, Luật thương mại năm 2005 còn có các quy định về nghĩa vụ của bên đại diện và bên giao đại diện tại Điều 145, Điều 146 Luật thương mại năm 2005 trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

– Trường hợp thứ hai: cá nhân đại diện cho tổ chức là thương nhân.

Đối với trường hợp cá nhân đại diện cho tổ chức là thương nhân thì sẽ theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 về đại diện.

2. Đặc điểm của việc đại diện cho thương nhân:
Việc đại diện cho thương nhân có những đặc điểm cụ thể và cơ bản sau đây:

– Đặc điểm thứ nhất: Quan hệ đại diện cho thương nhân là quan hệ giữa bên đại diên và bên giao đại diện.

Trong quan hệ đại diện cho thương nhân, cả bên đại diện cũng như bên giao đại diện đều phải là thương nhân quy định cụ thể tại Điều 141 Luật thương mại 2005. Bên giao đại diện có quyền thực hiện những hoạt động thương mại nhất định (như mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại) nhưng lại muốn trao quyền đó cho thương nhân khác thay mình thực hiện hoạt động thương mại. Bên đại diện cho thương nhân phải là thương nhân thực hiện hoạt động đại diện một cách chuyên nghiệp. Trong quan hệ đại diện cho thương nhân, giữa bên đại diện và bên giao đại diện có sự ràng buộc khá chặt chẽ và phải được đảm bảo quyền và nghĩa vụ theo các quy định của pháp luật.

– Đặc điểm thứ hai: Nội dung của hoạt động đại diện cho thương nhân do các bên tham gia quan hệ thỏa thuận.

Các bên có thể thỏa thuận về việc bên đại diện được thực hiện một phần hoặc toàn bộ các hoạt động thương mại thuộc phạm vi hoạt động của bên giao đại diện.

Cùng một lúc, bên đại diện có thể tiến hành hoạt động đại diện cho thương nhân cho nhiều thương nhân khác nhau nhưng không được nhân danh bên được đại diện để xác lập giao dịch với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

– Đặc điểm thứ ba: Quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh trên cơ sở hợp đồng đại diện cho thương nhân.

Hợp đồng đại diện cho thương nhân là một dạng riêng của hợp đồng ủy quyền được quy định trong Bộ luật dân sự 2015 nhưng đồng thời, nó cũng là hợp đồng dịch vụ. Bởi vì, đối tượng của hợp đồng đại diện cho thương nhân là những công việc mà bên đại diện tiến hành trên danh nghĩa và sự chỉ dẫn của bên giao đại diện. Bên cạnh đó, bên đại diện hưởng thù lao từ những gì mà ho thực hiện.

Hợp đồng đại diện cho thương nhân được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương (quy định cụ thể tại Điều 142 Luật thương mại 2005).

3. Hợp đồng đại diện cho thương nhân:
– Hợp đồng đại diện cho thương nhân là một trong những cơ sở làm phát sinh quan hệ đại diện giữa các thương nhân với nhau.

– Theo Điều 142 Luật thương mại 2005, Hợp đồng đại diện cho thương nhân phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương. Trong đó, các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm: điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

– Phạm vi đại diện: Các bên có thể tự thỏa thuận về việc bên đại diện được thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động thương mại thuộc phạm vi hoạt động của bên giao đại diện trong nội dung hợp đồng đại diện cho thương nhân được ký kết giữa bên đại diện và bên giao đại diện miễn sao không vi phạm các quy định của pháp luật.

– Nội dung của hợp đồng đại diện cho thương nhân: Để đảm bảo quyền tự do của các bên khi giao kết hợp đồng đại diện, Luật Thương mại năm 2005 đã bãi bỏ quy định về nội dung chủ yếu của hợp đồng đại diện cho thương nhân nhưng xuất phát từ bản chất của quan hệ đại diện cho thương nhân và để hạn chế tranh chấp xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng đại diện cho thương nhân, khi giao kết hợp đồng đại diện này các bên có thể thỏa thuận về những điều khoản sau đây:

+ Phạm vi đại diện.

+ Thời hạn đại diện.

+ Mức thù lao trả cho bên đại diện.

+ Thời điểm phát sinh quyền được hưởng thù lao.

+ Thời gian và phương thức thanh toán tiền thù lao cho việc đại diện.

+ Quyền và nghĩa vụ của các bên.

+ Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

+ Hình thức giải quyết tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng.

4. Chấm dứt quan hệ đại diện cho thương nhân:
Cũng như bất cứ các quan hệ pháp luật dân sự nào, đại diện cho thương nhân không thể tồn tại mãi mãi. Đại diện cho thương nhân sẽ chấm dứt khi xảy ra những điều kiện pháp lý nhất định theo quy định pháp luật. Khi chấm dứt, mọi hậu quả pháp lý phát sinh từ giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện đều không có giá trị pháp lý đối với người được đại diện.

Theo Điều 144 Luật thương mại 2005, quan hệ đại diện giữa bên đại diện và bên được đại diện chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

– Thứ nhất, hết thời hạn đại diện theo thỏa thuận hợp đồng đại diện cho thương nhân.

– Thứ hai, bên giao đại diện thông báo cho bên đại diện về việc chấm dứt hợp đồng đại diện hoặc bên đại diện thông báo cho bên giao đại diện về việc chấm dứt hợp đồng.

theo luat duong gia

ĐỌC THÊM

Đấu giá là gì? Các hình thức đấu giá

Hiện nay, việc đấu giá tài sản không còn là điều quá xa lạ. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về hoạt động đấu giá tài sản. Cùng tìm hiểu đấu giá là gì? Các hình thức đấu giá tại bài viết dưới...

Quyền cầm giữ, định đoạt hàng hoá khi kinh doanh dịch vụ logistics?

Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa. Vậy quyền cầm giữ và định đoạt hàng hóa của thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics được pháp luật hiện hành quy định

Đáo hạn là gì? Cách tính lãi suất đáo hạn ngân hàng

Có rất nhiều câu hỏi cần đặt ra, bao gồm: Đáo hạn là gì? và "Làm thế nào để tính lãi suất đáo hạn ngân hàng?" Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu sâu hơn về đáo hạn và các thông tin...

Thu nhập 2 nơi có được làm cam kết không khấu trừ thuế TNCN?

Người lao động nếu đủ điều kiện có thể làm cam kết 08 để tạm thời không bị khấu trừ 10% thuế thu nhập tại nguồn. Trường hợp thu nhập 02 nơi có được làm cam kết không khấu trừ thuế TNCN?

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2024 nhanh chóng

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2024 là công việc mọi kế toán phải thực hiện trong thời điểm này.

Vai trò của Luật sư trong quá trình thi hành bản án kinh doanh, thương mại tại Việt Nam

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, việc phát sinh các tranh chấp về kinh doanh, thương mại là điều khó có thể tránh khỏi. Đa phần các doanh nghiệp từng là đương sự trong các vụ án kinh doanh, thương mại đều hiểu...

Quỹ etf là gì? 5 quy định bạn cần biết về quỹ etf

Đối với các nhà đầu tư chứng khoán hiện nay, việc đầu tư vào các chứng chỉ quỹ có lẽ đã không còn quá xa lạ, một trong số đó chính là quỹ etf.

Quảng cáo thương mại là gì và 06 điều cần lưu ý?

Cho tôi hỏi quảng cáo thương mại là gì? Cần đáp ứng những điều kiện nào để thực hiện quảng cáo thương mại?

Một số vấn đề cơ bản về chính sách tài khóa của Chính phủ

Chính sách tài khóa là việc Chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế...

Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ là gì?

Quy định về chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ mới nhất. Dịch vụ xin cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ uy tín - chất lượng.

Hàng hoá tạm nhập khẩu để trưng bày và giới thiệu phải tái xuất khẩu sau khi kết thúc việc trưng bày, giới thiệu nhưng không quá mấy tháng?

Cho tôi hỏi hàng hoá tạm nhập khẩu để trưng bày và giới thiệu phải tái xuất khẩu sau khi kết thúc việc trưng bày, giới thiệu nhưng không quá mấy tháng? T

Thuế thu nhập cá nhân lũy tiến là gì? Biểu thuế TNCN lũy tiến

Thuế lũy tiến từng phần và toàn phần là những loại thuế suất được áp dụng khi tính thuế thu nhập cá nhân.

ESOP là gì? Điều kiện và thủ tục phát hành ESOP

Khái niệm “ESOP là gì” vẫn còn xa lạ đối với nhiều người. Đây là loại cổ phiếu đặc biệt được nhiều doanh nghiệp lớn phát hành. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ ESOP là gì?

Không có quyết định đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư có được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không?

Nhà đầu tư chỉ được cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài khi đã có quyết định đầu tư ra nước ngoài đúng không?