Tư vấn

Hôn nhân - Gia đình

Hôn nhân đồng giới ở Việt Nam và giải quyết tranh chấp
Hôn nhân đồng giới ở Việt Nam và giải quyết tranh chấp

1. Hôn nhân đồng giới ở Việt Nam

Đối với quan niệm của Việt Nam xuất phát từ nhiều quan điểm truyền thống của nhiều người nên không chấp nhận người đồng tính. Mặc dù trong xã hội hiện nay có cái nhìn tích cực hơn về người đồng tính nhưng vẫn chưa ủng hộ họ có quyền đầy đủ như người dị tính.

Người đồng tính với những đặc điểm riêng về sự hấp dẫn tình dục, quan hệ tình cảm là đối tượng thường xuyên chịu những tác động tiêu cực từ những phân biệt  đối xử, định kiến và kỳ thị dựa trên xu hướng tình dục đặc biệt của mình. Nhu cầu thay đổi quan niệm về gia đình và kết hôn ở Việt Nam là chính đáng. Nhiều người quan niệm hôn nhân cùng giới có thể làm xói mòn giá trị của hôn nhân truyền thống.

Khoản 5 Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định cấm kết giữa những người cùng giới tính. Bên cạnh đó, theo điểm e khoản 1 Điều 8 Nghị định số 87/2001/NĐ-CP ngày 21/11/2001 quy định việc kết hôn giữa những người cùng giới tính sẽ bị phạt tiền từ 100.000 - 500.000 đồng.

Tuy nhiên xuất phát từ tình hình xã hội hiện nay, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” nhưng tại khoản 2 Điều 8 quy định: “Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”. Theo Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 thì những người đồng giới kết hôn với nhau không còn bị phạt. Như vậy, so với quy định trước đây, hiện nay, Nhà nước không còn cấm những người có cùng giới tính kết hôn mà chỉ “không thừa nhận” mối quan hệ hôn nhân này. Đồng nghĩa, những người đồng tính có thể tổ chức đám cưới, sống chung với nhau như vợ chồng nhưng không được thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Như vậy nghĩa là Nhà nước không cấm nhưng cũng không thừa nhận, điều này tạo ra một quy định nửa vời và không rõ ràng.

2. Giải quyết tranh chấp

Thực tế hiện nay vấn đề kết hôn đồng giới xảy ra không còn xa lạ gì với chúng ta. Khi những người cùng giới tính chung sống với nhau sẽ phát sinh nhiều vấn đề pháp lý khó tránh khỏi mà điển hình đó là tranh chấp về tài sản chung và tranh chấp về nuôi con chung (đối với trường hợp nhận con nuôi). Tài sản có thể phát sinh từ các giao dịch mà hai người cùng thực hiện hoặc sáp nhập tài sản riêng của mỗi người vào khối tài sản chung hoặc chỉ đơn thuần là sự thỏa thuận của họ về một tài sản nào đó được nhập vào khối tài sản chung. Tuy nhiên, vì không được pháp luật công nhận và bảo vệ nên khi phát sinh tranh chấp thì sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ. 

Vì không thể áp dụng quy định của Luật Hôn nhân và gia đình để giải quyết khi có tranh chấp. Đối với tranh chấp về tài sản chung sẽ căn cứ theo quy định của Bộ luật Dân sự để giải quyết. Đối với tranh chấp về con chung thì không căn cứ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình để giải quyết. Hiện nay vẫn chưa có một văn bản hay hướng dẫn cụ thể nào về vấn đề kết hôn giữa hai người đồng giới và giải quyết khi phát sinh tranh chấp, vì vậy, khi giải quyết vụ việc tại Tòa án mà có phát sinh tranh chấp giữa hai người đồng tính thì phải giải quyết như thế nào?

Nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của những người đồng giới kết hôn, tác giả xin đưa ra kiến nghị: 

- Cần sớm ban hành một văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh về hình thức kết hợp dân sự giữa những người đồng giới theo hướng dự liệu những vấn đề như: tài sản chung phát sinh trong thời kỳ chung sống giữa hai người đồng giới. Khi họ không chung sống nữa, khối tài sản đã tạo lập trong thời gian đã chung sống sẽ phân chia thế nào? 

- Vấn đề hai người đồng giới cùng nhận con nuôi thì cả hai có được cùng đứng tên là bố, hoặc cùng đứng tên là mẹ nuôi của đứa trẻ không? 

- Vấn đề khi một người qua đời mà không để lại di chúc thì người kia có quyền hưởng thừa kế tài sản như quyền thừa kế của vợ, chồng hay không? Rà soát các văn bản pháp luật hiện hành để có những điều chỉnh phù hợp.

Theo https://tapchitoaan.vn

 

 

 
lu%E1%BA%ADt%20h%C3%B4n%20nh%C3%A2n%20gia%20%C4%91%C3%ACnh%202014.doc
lu%E1%BA%ADt%20h%C3%B4n%20nh%C3%A2n%20gia%20%C4%91%C3%ACnh%202014.doc

ĐỌC THÊM

Hôn nhân là gì? Hôn nhân dựa trên cơ sở nào?

Dưới sự tác động của các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội quan hệ Hôn nhân gia đình ở Việt Nam hiện nay cũng đang có nhiều biến đổi. Theo quy định pháp luật, việc kết hôn để được coi là hợp pháp...

Quy trình ly hôn như thế nào?

Quy trình giải quyết vụ việc ly hôn của Tòa án.

Không đăng ký kết hôn có phải ly hôn tại Tòa án không? Thủ tục ly hôn thuận tình được quy định thế nào?

Trong bài viết dưới đây, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm câu trả lời cho một số câu hỏi thường gặp về thủ tục ly hôn và một số vấn đề xoay quanh đó.

Vợ muốn ly hôn trong thời kỳ mang thai có được không?

Tại điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn...

Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Theo quy định của pháp luật hiện hành, tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm các loại tài sản nào?

Con cái bị truất quyền thừa kế tài sản của cha mẹ

Con cái bị truất quyền thừa kế tài sản của cha mẹ khi nào? Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình là bao lâu?

Khi vợ hoặc hồng vay vợ riêng người còn lại có phải trả nợ thay hay bị siết tài sản không?

khi chủ nợ đòi tiền, đe dọa siết tài sản, người còn lại mới hoang mang không biết: "Khoản nợ này là nợ riêng hay nợ chung? Tôi có bắt buộc phải trả nợ thay không?" Cùng Luật PLTT phân tích chi tiết

​Một số hạn chế, bất cập trong chế định mang thai hộ trong pháp luật Việt Nam hiện nay

Mang thai hộ là một trong những quy định mới được ghi nhận trong Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Có thể nói, trong bối cảnh tình trạng vô sinh hiếm muộn xảy ra ngày càng nhiều và có xu hướng tăng cao...

Các trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng

Xin hỏi theo quy định pháp luật về hôn nhân dân đình thì có mấy trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng và quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định ra sao

Cha mẹ có phải là người giám hộ đương nhiên của con không?

Cha mẹ có phải là người giám hộ đương nhiên của con không? Pháp luật quy định như thế nào về vấn đề này?

nuôi con nuôi thực tế – thực trạng và giải pháp

Nhận diện quan hệ nuôi con nuôi thực tế

Vợ chồng chịu trách nhiệm liên đới trong những trường hợp nào?

Trách nhiệm liên đới chỉ đặt ra khi quan hệ vợ chồng đã được xác lập và giao dịch do một trong hai bên tự nguyện thực hiện hoặc đã có sự bàn bạc để thực hiện...

Ông bà có được giành quyền nuôi cháu khi bố mẹ ly hôn?

Bên cạnh việc cha mẹ giành quyền nuôi con thì không thiếu trường hợp, cả cha và mẹ đều đùn đẩy, không muốn nuôi con khi vợ chồng ly hôn. Vậy theo quy định của pháp luật, ông bà liệu có được giành quyền nuôi...

Tổng hợp các câu hỏi tình huống về Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022

Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 gồm 6 chương, 56 điều. Luật này quy định về phòng ngừa, ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ, xử lý vi phạm trong phòng, chống bạo lực gia đình; điều kiện bảo đảm phòng, chống bạo...