Tư vấn

Hôn nhân - Gia đình

Cấp dưỡng là gì? 06 điều cần biết về cấp dưỡng
Cấp dưỡng là gì? 06 điều cần biết về cấp dưỡng

1. Cấp dưỡng là gì?

Theo khoản 24 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này.

2. Nghĩa vụ cấp dưỡng

Nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

- Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác.

- Trong trường hợp người có nghĩa vụ nuôi dưỡng trốn tránh nghĩa vụ thì theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, Tòa án buộc người đó phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định.

 3. Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng

Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

- Người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.

- Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó:

+ Người thân thích;

+ Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

+ Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

+ Hội liên hiệp phụ nữ.

- Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.

4. Quy định về nghĩa vụ cấp dưỡng

4.1. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con

Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.

(Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)

4.2. Nghĩa vụ cấp dưỡng của con đối với cha, mẹ

Con đã thành niên không sống chung với cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha, mẹ trong trường hợp cha, mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

(Điều 111 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)

4.3. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa anh, chị, em

Trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để cấp dưỡng cho con thì anh, chị đã thành niên không sống chung với em có nghĩa vụ cấp dưỡng cho em chưa thành niên không có tài sản để tự nuôi mình

Hoặc em đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình; em đã thành niên không sống chung với anh, chị có nghĩa vụ cấp dưỡng cho anh, chị không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

(Điều 112 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)

4.4. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu

- Ông bà nội, ông bà ngoại không sống chung với cháu có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu trong trường hợp cháu chưa thành niên hoặc cháu đã thành niên không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không có người cấp dưỡng tại mục 4.3.

- Cháu đã thành niên không sống chung với ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông bà nội, ông bà ngoại trong trường hợp ông bà không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không có người khác cấp dưỡng theo quy định.

(Điều 113 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)

4.5. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột

- Cô, dì, chú, cậu, bác ruột không sống chung với cháu ruột có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu trong trường hợp cháu chưa thành niên hoặc cháu đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình mà không có người khác cấp dưỡng theo quy định.

- Cháu đã thành niên không sống chung với cô, dì, chú, cậu, bác ruột có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cô, dì, chú, cậu, bác ruột trong trường hợp người cần được cấp dưỡng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình mà không có người khác cấp dưỡng theo quy định.

(Điều 114 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)

4.6. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn

Khi ly hôn nếu bên khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng thì bên kia có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng của mình.

(Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)

5. Phương thức và mức cấp dưỡng

5.1. Phương thức cấp dưỡng

Theo Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì phương thức cấp dưỡng được quy định như sau:

Việc cấp dưỡng có thể được thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần.

Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

5.2. Mức cấp dưỡng

Theo Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về mức cấp dưỡng như sau:

- Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

6. Các trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng

Các trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

- Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình;

- Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi;

- Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng người được cấp dưỡng;

- Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết;

- Bên được cấp dưỡng sau khi ly hôn đã kết hôn;

- Trường hợp khác theo quy định của luật.

Nguồn tham khảo: http://thuvienphapluat.vn/

 

ĐỌC THÊM

Định đoạt tài sản chung của vợ, chồng theo quy định của pháp luật

Chế độ tài sản chung của vợ chồng có vai trò rất quan trọng trong thời kỳ hôn nhân của mỗi người.

Sau bao lâu sẽ được chấm dứt hôn nhân nếu như thuận tình ly hôn?

Thuận tình ly hôn sau bao lâu sẽ được chấm dứt hôn nhân? Yêu cầu về hôn nhân và gia đình nào thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện? Khi nào chấm dứt quan hệ hôn nhân?

Quyền giám hộ khi người giám hộ bạo hành trẻ?

Theo khoản 2 Điều 10 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 thì người có hành vi bạo lực gia đình là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình thì...

Tài sản chung – tài sản riêng của vợ chồng được xác định thế nào?

Công ty Luật TNHH PLTT sẽ tư vấn về vấn đề tài sản riêng - chung của vợ một cách cụ thể nhất qua bài viết dưới đây:

Việc nam, nữ lấy vợ, lấy chồng khi chưa đủ điều kiện kết hôn

Việc nam, nữ lấy vợ, lấy chồng khi chưa đủ điều kiện kết hôn

Cha mẹ cần biết: Đặt tên con thế nào cho đúng luật?

Quyền có họ, tên là một trong những quyền nhân thân được Bộ luật Dân sự 2015 ghi nhận. Vậy cha, mẹ đặt tên con thế nào theo quy định của pháp luật?

Đăng ký kết hôn với thường trú nhân Canada tại Việt Nam, cần giấy tờ gì?

Tôi tên là T.H.M.K. Hiện tôi và chồng muốn đăng ký kết hôn tại Việt Nam vào tháng 2-2024.

Con chưa được 1 tuổi thì vợ chồng có ly hôn được không?

Tôi và chồng tôi có con được 10 tháng tuổi, gần đây tôi phát hiện chồng ngoại tình. Xin hỏi con tôi chưa được 1 tuổi thì tôi có thể ly hôn chồng tôi không?

Người khuyết tật có được kết hôn không?

Tui bị khuyết tật thì có được kết hôn hay không ?

Không đăng ký kết hôn thì có thể ly hôn không?

Không đăng ký kết hôn thì có thể ly hôn không?

Hoa lợi lợi tức phát sinh trong thời kỳ hôn nhân gồm những gì?

Hoa lợi lợi tức phát sinh trong thời kỳ hôn nhân và hoa lợi lợi tức phát sinh từ tài sản riêng thuộc sở hữu của ai? Là tài sản chung hay tài sản riêng? Cùng theo dõi chi tiết tại bài viết dưới đây.

Vợ có quyền cấm chồng đến thăm con sau khi lý hôn hay không?

Hai vợ chồng tôi kết hôn năm 2019, chúng tôi có 1 con gái năm nay 2 tuổi. Do chung sống không hòa hợp nên chúng tôi ly hôn. Sau ly hôn vợ tôi cấm không cho tôi đến gặp con gái.

Kết hôn là gì? Các quy định của pháp luật về kết hôn

Luật hôn nhân và gia đình 2014 Những vấn đề cần lưu ý về kết hôn

Một bên đương sự có yêu cầu giải quyết ly hôn nhưng đề nghị vắng mặt thì Tòa án xử lý như thế nào?

Tòa án nhận được đơn khởi kiện của vợ/chồng người Việt Nam kết hôn tại Việt Nam nhưng đang định cư ở nước ngoài; một bên đương sự có yêu cầu giải quyết ly hôn nhưng đề nghị vắng mặt thì Tòa án giải quyết...

Hôn nhân đồng giới có được công nhận không?

Em gái tôi là người đồng tính. Các nhà khoa học đã xác định người đồng tính là một bộ phận không thể tách rời trong xã hội loài người và tồn tại không theo tư duy chủ quan của bất kỳ ai. Em tôi muốn...