Tư vấn

Hôn nhân - Gia đình

Điều kiện, thủ tục ly hôn đơn phương tại Việt Nam
Điều kiện, thủ tục ly hôn đơn phương tại Việt Nam
Ly hôn đơn phương ở Việt Nam được quy định chủ yếu tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (và áp dụng đến năm 2026). Đây là hình thức một bên vợ/chồng yêu cầu Tòa án giải quyết chấm dứt hôn nhân k

​Điều kiện chính

  • Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không thể đạt được một bên có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm béo trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng (như ngoại tình, bỏ bê gia đình thâm hại sức khỏe, tinh thần).

 

  • Vợ/chồng được Tòa án tuyên bố mất tích .

 

  • Cha/mẹ hoặc người thân yêu cầu thay thế nếu có một bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mất khả năng nhận thức, đồng thời là nạn nhân bạo lực gia đình nguy hiểm.

 

​Trường hợp không được chấp nhận

Tòa án từ chối nếu:

  • Người vợ đang mang thai, hoặc sinh con dưới 12 tháng tuổi (Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).

 

  • Thiếu các bằng chứng cụ thể như hình ảnh, video, giấy tờ y tế chứng minh vi phạm.

​Hồ sơ và thủ tục cơ bản

​Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn đơn phương

Để được Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương, người yêu cầu phải chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ như sau:

- Đơn xin ly hôn đơn phương được ban hành theo mẫu;

- Đăng ký kết hôn (bản chính); nếu không có thì có thể xin cấp bản sao…

- Bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân… của vợ và chồng;

- Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con nếu có con chung;

- Nếu có tài sản chung và yêu cầu phân chia tài sản chung khi ly hôn thì chuẩn bị giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung này…

Vợ hoặc chồng phải chuẩn bị các loại giấy tờ đã nêu ở trên. Ngoài ra, nếu có chứng cứ chứng minh vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình, không thực hiện nghĩa vụ… thì cũng phải cung cấp cho Tòa án.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết thì người yêu cầu nộp tại Tòa án có thẩm quyền đã nêu ở trên.

Bước 2: Nộp đơn ly hôn đơn phương

Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015, khi yêu cầu ly hôn đơn phương, người có yêu cầu phải nộp đơn đến Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tố tụng hành chính, Tư pháp người chưa thành niên sửa đổi 2025, những tranh chấp về hôn nhân và gia đình sẽ do Tòa án nhân dân khu vực giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.

Bước 3: Xem xét giải quyết ly hôn đơn phương

Thủ tục ly hôn đơn phương được thực hiện như thủ tục của một vụ án dân sự. Do đó, theo quy định của BLTTDS 2015, thời gian ly hôn đơn phương phải trải qua các giai đoạn: Chuẩn bị xét xử, mở phiên tòa…

Trong trường hợp thông thường, thời gian giải quyết một vụ án ly hôn đơn phương thường là ít nhất 04 tháng. Tuy nhiên, thực tế có rất nhiều trường hợp phức tạp, vì nhiều lý do bất khả kháng… mà có thể kéo dài hơn.

- Sau khi nhận được đơn từ nguyên đơn, Tòa án phải xem xét có thụ lý đơn hay không sau 05 ngày làm việc.

- Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí (Điều 191 và Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

- Hòa giải: Thủ tục hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.

Nếu hòa giải thành: Tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 07 ngày mà các đương sự không thay đổi về ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành và quyết định này có hiệu lực ngay và không được kháng cáo kháng nghị.

Nếu hòa giải không thành: Tòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

- Phiên tòa sơ thẩm: Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử các bên được Tòa án gửi giấy triệu tập và được thông báo rõ về thời gian, địa điểm mở phiên Tòa sơ thẩm.

Nếu không hòa giải thành và xét thấy đủ điều kiện để giải quyết ly hôn thì Tòa án sẽ ra bản án chấm dứt quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng…

Bước 4: Nộp án phí ly hôn đơn phương

Trong vụ án ly hôn đơn phương, ngoài yêu cầu về quan hệ hôn nhân, thông thường hai vợ chồng sẽ yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng. Do đó, theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, nếu một vụ ly hôn không có giá ngạch thì mức án phí là 300.000 đồng.

Ngược lại, nếu vụ án ly hôn có giá ngạch thì căn cứ vào giá trị của tài sản được phân chia, án phí ly hôn sẽ từ 300.000 đồng trở lên. Trong đó, cao nhất với tài sản trên 04 tỷ đồng thì án phí là 112 triệu đồng cộng với 0,1% của phần giá trị tài sản vượt 04 tỷ đồng.

ĐỌC THÊM

So sánh giữa nuôi dưỡng và cấp dưỡng

Nuôi dưỡng và cấp dưỡng đều là nghĩa vụ mà các thành viên trong gia đình có trách nhiệm phải thực hiện và đều được quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình.

Ai là người có quyền nuôi con khi cha/mẹ đã ly hôn nhưng không may qua đời?

Ai là người có quyền nuôi con khi cha/mẹ đã ly hôn nhưng không may qua đời ?

Khi vợ hoặc hồng vay vợ riêng người còn lại có phải trả nợ thay hay bị siết tài sản không?

khi chủ nợ đòi tiền, đe dọa siết tài sản, người còn lại mới hoang mang không biết: "Khoản nợ này là nợ riêng hay nợ chung? Tôi có bắt buộc phải trả nợ thay không?" Cùng Luật PLTT phân tích chi tiết

Cha mẹ có phải là người giám hộ đương nhiên của con không?

Cha mẹ có phải là người giám hộ đương nhiên của con không? Pháp luật quy định như thế nào về vấn đề này?

Tòa án Việt Nam có thẩm quyền công nhận thuận tình ly hôn đối với người nước ngoài?

Vợ, chồng là người nước ngoài, kết hôn tại nước ngoài, có thẻ tạm trú tại Việt Nam (thời hạn thẻ tạm trú dưới 02 năm). Trong thời gian tạm trú, vợ chồng có đơn yêu cầu Tòa án của Việt Nam công nhận thuận...

Trẻ em là người dưới bao nhiêu tuổi? Các quyền trẻ em

Trẻ em là người dưới bao nhiêu tuổi? Các quyền trẻ em

Quyền lưu cư của vợ hoặc chồng sau khi ly hôn

Sau khi ly hôn, vợ hoặc chồng có khó khăn trong việc tìm kiếm chỗ ở mới thì có thể lưu cư theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Ép con kết hôn, bố mẹ có quyền không?

Một trong những điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật hiện nay là nam nữ phải tự nguyện tiến tới hôn nhân. Vậy việc bố mẹ, người thân ép con cái trong gia đình kết hôn có vi phạm pháp luật không?

Vợ có quyền cấm chồng đến thăm con sau khi lý hôn hay không?

Hai vợ chồng tôi kết hôn năm 2019, chúng tôi có 1 con gái năm nay 2 tuổi. Do chung sống không hòa hợp nên chúng tôi ly hôn. Sau ly hôn vợ tôi cấm không cho tôi đến gặp con gái.

Nhập tài sản riêng vào tài sản chung có mất thuế không?

Trong nhiều giao dịch, quan hệ hôn nhân và gia đình thường được miễn thuế như nhận thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng... Vậy nếu nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng có mất thuế không?

Mẫu Đơn ly hôn đơn phương mới nhất 2023

Khi có yêu cầu muốn ly hôn đơn phương thì một trong hai vợ hoặc chồng phải làm đơn khởi kiện gửi đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Dưới đây là mẫu đơn ly hôn đơn phương mới nhất và cách viết.

Cô ruột có được nhận cháu làm con nuôi không?

Mẹ của bé là chị dâu tôi, đã bỏ đi nhiều năm và mất liên lạc, để lại con cho vợ chồng tôi chăm sóc. Tôi muốn nhận cháu làm con nuôi thì phải làm sao?

Hôn nhân cận huyết thống bị xử lý như thế nào?

Hôn nhân cận huyết thống là thuật ngữ được nhắc đến khá nhiều trên thực tế. Ngoài những khó khăn về đời sống kinh tế – xã hội cùng với những suy nghĩ lạc hậu, sai lầm, quan hệ hôn...

Vợ muốn ly hôn trong thời kỳ mang thai có được không?

Tại điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn...

Trường hợp vợ chồng không được phép ly hôn

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo Quyết định, Bản án có hiệu lực của Tòa án. Tuy nhiên, pháp luật quy định những trường hợp như thế nào thì không được phép ly hôn?