Tư vấn

Hôn nhân - Gia đình

Ly hôn đơn phương khi vợ/chồng đang ở nước ngoài sẽ diễn ra như thế nào?
Ly hôn đơn phương khi vợ/chồng đang ở nước ngoài sẽ diễn ra như thế nào?
Hiện nay tình trạng vợ/chồng đi xkld rồi ngoại tình diễn ra rất phổ biến, điều này là một trong những lý do ly hôn của các cặp vợ chồng trẻ. Vậy thủ tục ly hôn với người đang ở nước ngoài ra sao?

1. Thủ tục ly hôn đơn phương vợ/chồng đang ở nước ngoài

Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn
Theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 số 92/2015/QH13, Tòa án nhân dân cấp huyện không có thẩm quyền giải quyết các vụ án ly hôn khi có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài. Mà lúc này, thẩm quyền thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự).
Do đó, khi có một người đang ở nước ngoài thì người yêu cầu ly hôn phải nộp hồ sơ đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Hồ sơ cần chuẩn bị 
Để việc ly hôn được diễn ra một cách nhanh chóng, người yêu cầu ly hôn phải chuẩn bị đầy đủ các loại hồ sơ, giấy tờ sau:

- Đơn xin đơn phương ly hôn (theo mẫu);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Nếu mất thì phải nộp bản sao đăng ký kết hôn;

- Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu; hộ khẩu; Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có);

- Giấy khai sinh của con (nếu có);

- Giấy tờ, tài liệu về tài sản chung của hai vợ chồng (nếu có)…

Tiến hành làm ly hôn đơn phương vợ/chồng đang ở nước ngoài
Qua thực tiễn xét xử, có rất nhiều trường hợp ly hôn nhưng nguyên đơn chỉ cung cấp được địa chỉ nơi cư trú cuối cùng ở Việt Nam mà không cung cấp được địa chỉ hiện người này đang ở nước ngoài. Do đó, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Công văn 253 hướng dẫn như sau:

- Nếu thông qua thân nhân của họ mà vẫn không biết được địa chỉ, tin tức của bị đơn thì đây được coi là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo, từ chối cung cấp tài liệu cần thiết;

- Nếu Tòa án yêu cầu đến lần thứ hai mà thân nhân của họ vẫn không cung cấp cũng không thông báo cho bị đơn thì Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử vắng mặt theo thủ tục chung;

Theo đó, trong trường hợp chồng đang ở nước ngoài nhưng không đồng ý ly hôn và về Việt Nam thì cần phải xét 02 trường hợp:

Trường hợp 1: Vợ/Chồng chưa thể về Việt Nam vì lý do khách quan 

Theo quy định tại khoản 2 Điều 227 trong Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trường hợp người vợ/chồng chưa thể về lại Việt Nam vì lý do khách quan hoặc có đơn phản tố yêu cầu vắng mặt, Tòa án sẽ tạm hoãn phiên tòa xét xử.

Tuy nhiên, trường hợp bên người vợ/chồng có yêu cầu phản tố về việc vắng mặt nhưng không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa sẽ đình chỉ giải quyết yêu cầu phản tố, trừ khi bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 227 trong Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Bên cạnh đó, khi làm đơn ly hôn nhưng không thể liên hệ, nắm được tin tức của người vợ/chồng (kể cả người thân cũng không biết địa chỉ và tin tức) thì Tòa sẽ tạm đình chỉ giải quyết ly hôn đơn phương quy định tại điểm b khoản 2.1 Điều 2 Mục II Thông tư 01/2003/NQ-HĐTP.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 473 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trường hợp không thể xác định được địa chỉ của bên nguyên đơn thì bị đơn là vợ có thể yêu cầu Tòa án tại Việt Nam đề nghị cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài xác định địa chỉ của người vợ/chồng hoặc có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích/đã chết theo quy định của pháp luật.

Sau khi có tuyên bố mất tích/đã chết, bên bị đơn có thể đính kèm đơn này vào hồ sơ ly hôn đơn phương theo hướng dẫn của các cán bộ bên Tòa.

Trường hợp 2: Vợ/Chồng cố tình không về Việt Nam để tham gia phiên tòa

Theo quy định tại điểm b khoản 2.1 Điều 2 Mục II Thông tư 01/2003/NQ-HĐTP, trường hợp bên người vợ/chồng chủ định không cung cấp thông tin, địa chỉ hoặc người thân vẫn liên lạc nhưng không thực hiện việc cung cấp tin tức về họ, Tòa sẽ xét vào trường hợp cố tình giấu thông tin, từ chối khai báo và sẽ xét xử vắng mặt bên bị đơn theo đúng thủ tục.

- Sau khi xét xử, Tòa án sẽ gửi ngay bản sao bản án hoặc quyết định đến thân nhân của bị đơn để người này chuyển cho bị đơn;

- Niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bị đơn cư trú cuối cùng là nơi thân nhân đang cư trú để đương sự có thể sử dụng quyền kháng cáo theo quy định.

Đang ở nước ngoài, không được ủy quyền ly hôn
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của pháp luật (Căn cứ Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 số 52/2014/QH13).

Đặc biệt, đối với việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam, công dân Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

Chỉ có trường hợp công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam thì giải quyết ly hôn theo pháp luật của nơi họ thường trú chung.

Do đó, xét trường hợp ly hôn theo pháp luật Việt Nam thì Điều 83 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 có quy định, đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng.

Theo khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nếu có đồng thời hai điều kiện:

- Một bên vợ hoặc chồng bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể làm chủ, nhận thức được hành vi của mình;

- Là nạn nhân bao lực gia đình do người còn lại gây ra, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Như vậy, việc ly hôn phải do hai bên tự thực hiện, không thể ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng được ngoại trừ trường hợp cha, mẹ, người thân thích là đại diện theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật HN&GĐ nêu trên.

Trên đây là thủ tục ly hôn khi có vợ/chồng đang ở nước ngoài.

Trân trọng.

 

ĐỌC THÊM

Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài mới nhất 2024

Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài mới nhất 2024

Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận và trao đổi về điều kiện chủ thể lập Văn bản thỏa thuận áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng

Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được ghi nhận lần đầu tiên tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015).

Tổng hợp các câu hỏi tình huống về Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022

Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 gồm 6 chương, 56 điều. Luật này quy định về phòng ngừa, ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ, xử lý vi phạm trong phòng, chống bạo lực gia đình; điều kiện bảo đảm phòng, chống bạo...

Xác định cha, mẹ cho con sinh ra bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản

Sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật y học hiện đại để can thiệp vào quá trình thụ thai của người phụ nữ. Khác với phương pháp sinh con tự nhiên, việc xác định...

Tội vi phạm chế độ một vợ một chồng theo Bộ luật Hình sự

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ tôi có quan hệ bất chính với người đàn ông khác thì có bị xem là vi phạm chế độ một vợ một chồng không?

Các hành vi bạo lực gia đình theo Luật phòng, chống bạo lực gia đình

Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.

Hỏi: Tôi năm nay 23 tuổi, chồng tôi 24 tuổi và có 1 đứa con chung 20 tháng. Hiện tại, chồng tôi đang làm việc tại Sài Gòn. Tôi đã nộp đơn ly hôn đơn phương tại Toà án nhưng Tòa án trả lại đơn khởi kiện, không nhận thụ lí vụ án vì lý do không có mặt anh ta

Hỏi: Tôi năm nay 23 tuổi, chồng tôi 24 tuổi và có 1 đứa con chung 20 tháng. Hiện tại, chồng tôi đang làm việc tại Sài Gòn. Tôi đã nộp đơn ly hôn đơn phương tại Toà án nhưng Tòa án trả lại đơn...

Con ngoài giá thú có được hưởng thừa kế không?

Con ngoài giá thú có được hưởng thừa kế hay không? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.