1. Nguyên tắc bồi thường:
Người dân được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và đáp ứng điều kiện được bồi thường.
? Căn cứ: Điều 145, Điều 146 Luật Đất đai 2024.
2. Điều kiện để được bồi thường
Một hộ gia đình, cá nhân được bồi thường khi:
✔ Có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo luật.
✔ Đất đang sử dụng ổn định, không tranh chấp.
✔ Không thuộc các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai mà pháp luật không cho bồi thường.
? Căn cứ: Điều 147 Luật Đất đai 2024.
3. Các khoản người dân được bồi thường
- Bồi thường về đất
-
Ưu tiên bồi thường bằng đất cùng mục đích sử dụng.
-
Nếu không có đất để bồi thường → bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể do Nhà nước quyết định tại thời điểm thu hồi.
? Căn cứ: Điều 151, Điều 158 Luật Đất đai 2024.
- Bồi thường tài sản gắn liền với đất
Gồm nhà ở, công trình, cây trồng, vật nuôi thủy sản hợp pháp.
? Căn cứ: Điều 152, Điều 153 Luật Đất đai 2024.
- Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
Áp dụng khi người sử dụng đất đã đầu tư hợp pháp vào đất nhưng chưa thu hồi được giá trị.
? Căn cứ: Điều 150 Luật Đất đai 2024.
4. Các khoản hỗ trợ khi thu hồi đất
Luật Đất đai 2024 quy định rõ ràng hơn và mở rộng hơn so với luật cũ.
- Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất
Hỗ trợ theo thời gian, số nhân khẩu và mức độ ảnh hưởng thực tế.
? Căn cứ: Điều 159 Luật Đất đai 2024.
- Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm
-
Hỗ trợ bằng tiền theo hệ số;
-
Hoặc đất/dịch vụ (tuỳ địa phương ban hành chính sách).
? Căn cứ: Điều 160 Luật Đất đai 2024.
- Hỗ trợ tái định cư
Người phải di dời chỗ ở được bố trí:
-
Nhà tái định cư, hoặc
-
Đất ở tái định cư,
kèm hỗ trợ thêm nếu suất tái định cư thấp hơn giá trị bồi thường.
? Căn cứ: Điều 162, Điều 163 Luật Đất đai 2024.