Tin tức

Chính sách mới

05 điều cần biết về gia hạn nộp thuế GTGT năm 2025
05 điều cần biết về gia hạn nộp thuế GTGT năm 2025
Nội dung bài viết là tổng hợp các quy định cần biết về gia hạn nộp thuế GTGT năm 2025 do Chính phủ ban hành.

1. Đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT năm 2025

Theo điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 82/2025/NĐ-CP quy định gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng phát sinh phải nộp (bao gồm cả số thuế phân bổ cho các địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính, số thuế nộp theo từng lần phát sinh) của kỳ tính thuế từ tháng 02 đến tháng 6 năm 2025 (đối với trường hợp kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng) và kỳ tính thuế quý I năm 2025, quý II năm 2025 (đối với trường hợp kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý) của các doanh nghiệp, tổ chức nêu tại Điều 3 Nghị định 82/2025/NĐ-CP.

Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức nêu tại Điều 3 Nghị định 82/2025/NĐ-CP có các chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì các chi nhánh, đơn vị trực thuộc cũng thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng. 

Trường hợp chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, tổ chức nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định 82/2025/NĐ-CP không có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành kinh tế, lĩnh vực được gia hạn thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng.

>> Theo đó, Điều 3 Nghị định 82/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng được gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2025 gồm:

(1) Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế sau: 

- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

- Sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kim loại; gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế.

- Xây dựng; thoát nước và xử lý nước thải.

- Hoạt động xuất bản; hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc.

- Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng).

- Sản xuất đồ uống; in, sao chép bản ghi các loại; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị); sản xuất mô tô, xe máy; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị.

(2) Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế sau:

- Vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản.

- Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch.

- Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim.

- Hoạt động phát thanh, truyền hình; lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; hoạt động dịch vụ thông tin.

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.

Danh mục ngành kinh tế nêu tại (1) và (2) mục này được xác định theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Phân ngành kinh tế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg gồm 5 cấp và việc xác định ngành kinh tế được áp dụng theo nguyên tắc: Trường hợp tên ngành kinh tế nêu tại (1) và (2) mục này thuộc ngành cấp 1 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 1; trường hợp thuộc ngành cấp 2 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 2; trường hợp thuộc ngành cấp 3 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 3; trường hợp thuộc ngành cấp 4 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 5 của ngành cấp 4.

(3) Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm. 

Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xác định theo Nghị định 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ; sản phẩm cơ khí trọng điểm được xác định theo Quyết định 319/QĐ-TTg ngày 15/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.

(4) Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

Ngành kinh tế, lĩnh vực của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại (1), (2) và (3) mục này là ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh doanh thu trong năm 2024 hoặc 2025. 

2. Thời gian gia hạn nộp thuế GTGT năm 2025

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 82/2025/NĐ-CP quy định về gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu) như sau:

- Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng phát sinh phải nộp (bao gồm cả số thuế phân bổ cho các địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính, số thuế nộp theo từng lần phát sinh) của kỳ tính thuế từ tháng 02 đến tháng 6 năm 2025 (đối với trường hợp kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng) và kỳ tính thuế quý I năm 2025, quý II năm 2025 (đối với trường hợp kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý) của các doanh nghiệp, tổ chức nêu tại Điều 3 Nghị định 82/2025/NĐ-CP

Thời gian gia hạn là 06 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng của tháng 02, tháng 3 năm 2025 và quý I năm 2025, thời gian gia hạn là 05 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng của tháng 4, tháng 5, tháng 6 năm 2025 và quý II năm 2025. Thời gian gia hạn tại điểm này được tính từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Các doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được gia hạn thực hiện kê khai, nộp Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý theo quy định của pháp luật hiện hành, nhưng chưa phải nộp số thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng đã kê khai.

3. Thời gian nộp thuế GTGT được gia hạn năm 2025

Theo điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 82/2025/NĐ-CP thì thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của tháng, quý được gia hạn như sau:

- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 02/2025 chậm nhất là ngày 20/9/2025. 

- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 3/2025 chậm nhất là ngày 20/10/2025. 

- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 4/2025 chậm nhất là ngày 20/10/2025. 

- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 5/2025 chậm nhất là ngày 20/11/2025. 

- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 6/2025 chậm nhất là ngày 20/12/2025. 

- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế quý I năm 2025 chậm nhất là ngày 31/10/2025. 

- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế quý II năm 2025 chậm nhất là ngày 31/12/2025.

4. Thủ tục gia hạn nộp thuế GTGT năm 2025

Thủ tục gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng năm 2025 được quy định tại Điều 5 Nghị định 82/2025/NĐ-CP như sau:

- Người nộp thuế trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (sau đây gọi là Giấy đề nghị gia hạn) lần đầu hoặc thay thế khi phát hiện có sai sót (bằng phương thức điện tử; gửi bản giấy trực tiếp đến cơ quan thuế hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính) theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 82/2025/NĐ-CP cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp Giấy đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30 tháng 5 năm 2025, cơ quan thuế vẫn thực hiện gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất của các kỳ phát sinh được gia hạn trước thời điểm nộp Giấy đề nghị gia hạn.

Trường hợp người nộp thuế có các khoản được gia hạn thuộc nhiều địa bàn cơ quan thuế quản lý khác nhau thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm truyền thông tin gửi Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế quản lý có liên quan.

- Người nộp thuế tự xác định và chịu trách nhiệm về việc đề nghị gia hạn đảm bảo đúng đối tượng được gia hạn theo Nghị định 82/2025/NĐ-CP. Nếu người nộp thuế gửi Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau ngày 30/5/2025 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 82/2025/NĐ-CP

Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn dẫn đến làm tăng số phải nộp và gửi đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung. Nếu người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn sau khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì không được gia hạn số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.

- Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Trường hợp trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng gia hạn thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc không gia hạn và người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách nhà nước. Trường hợp sau khi hết thời gian gia hạn, qua thanh tra, kiểm tra cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuế còn thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.

- Không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn trong khoảng thời gian được gia hạn thời hạn nộp (bao gồm cả trường hợp người nộp thuế gửi Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau khi đã nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này và trường hợp cơ quan có thẩm quyền qua kiểm tra, thanh tra xác định người nộp thuế được gia hạn có số phải nộp tăng thêm của các kỳ tính thuế được gia hạn). Trường hợp cơ quan thuế đã tính tiền chậm nộp (nếu có) đối với các hồ sơ thuế thuộc trường hợp được gia hạn theo quy định tại Nghị định này thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh, không tính tiền chậm nộp.

- Chủ đầu tư các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các khoản thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản của các dự án sử dụng vốn ODA thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng khi làm thủ tục thanh toán với Kho bạc Nhà nước phải gửi kèm thông báo cơ quan thuế đã tiếp nhận Giấy đề nghị gia hạn hoặc Giấy đề nghị gia hạn có xác nhận đã gửi cơ quan thuế của nhà thầu thực hiện công trình. Kho bạc Nhà nước căn cứ trên hồ sơ do chủ đầu tư gửi để chưa thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng trong thời gian gia hạn. Khi hết thời gian gia hạn, nhà thầu phải nộp đủ số thuế được gia hạn theo quy định.

5. Mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế GTGT năm 2025

Say đây là mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2025 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 82/2025/NĐ-CP như sau:

Nghị định 82/2025/NĐ-C có hiệu lực từ ngày ký ban hành (ngày 02/4/2025) đến hết ngày 31/12/2025. Sau thời gian gia hạn theo Nghị định 82/2025/NĐ-CP, thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất được thực hiện theo quy định hiện hành.

ĐỌC THÊM

Chính sách thuế đối với tài sản mã hóa

Mới đây, Chính phủ đã có Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam trong thời gian 05 năm kể từ ngày 09/9/2025.

Điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng từ 25/12/2024

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng từ 25/12/2024.

Một phần tiền thu được từ xử phạt giao thông sẽ được dùng để tổ chức kiểm tra phục hồi điểm GPLX từ 01/01/2025

Theo quy định mới, từ 01/01/2025 một phần tiền thu được từ xử phạt giao thông sẽ được dùng để tổ chức kiểm tra phục hồi điểm GPLX.

Đề nghị xây dựng Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế

Ngày 24/6/2024, Chính phủ ban hành Nghị quyết 97/NQ-CP về Phiên họp chuyên đề về xây dựng pháp luật tháng 06 năm 2024, trong đó có đề nghị xây dựng Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế.

Bộ Công Thương yêu cầu tăng cường công tác quản lý hoạt động kinh doanh đa cấp

Bộ Công Thương đã có văn bản yêu cầu tăng cường công tác quản lý hoạt động kinh doanh đa cấp.

Điều khoản chuyển tiếp tại Thông tư 22/2024 về mẫu hồ sơ đấu thầu qua mạng

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp nội dung điều khoản chuyển tiếp tại Thông tư 22/2024 về mẫu hồ sơ đấu thầu qua mạng

Tổng cục Thuế hướng dẫn tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp

Bài viết sau có nội dung về tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp được Tổng cục Thuế hướng dẫn tại Công văn 4968/TCT-CS năm 2024.

Thời hạn hoàn thiện phương án tổ chức Tòa án cấp huyện

Phương án về nội dung, mô hình tổ chức Tòa án cấp huyện sẽ phải gửi về Tòa án nhân dân Tối cao trước ngày 30.4.2025.

Đã có Thông tư 29/2024 về dạy thêm, học thêm từ 14/02/2025

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về dạy thêm, học thêm sẽ áp dụng từ ngày 14/02/2025.

Điều kiện hành nghề môi giới bất động sản từ 01/01/2025

Ngày 28/11/2023, Quốc hội thông qua Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025). Trong đó, có quy định về điều kiện hành nghề môi giới bất động sản.

Khi nào chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép theo Luật Đất đai mới?

Khi nào chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép theo Luật Đất đai mới? Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất?

Tổng hợp mã chương, tiểu mục nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2024

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mã chương, tiểu mục nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2024.

Đã có Văn bản hợp nhất Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình

Sau đây là Văn bản hợp nhất Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình.

Không còn cấp huyện: 87 thành phố sẽ trở thành phường (Dự kiến)

Theo dự thảo Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi), dự kiến 87 thành phố sẽ trở thành phường khi không còn cấp huyện.

05 tiêu chí chung xếp loại công chức, viên chức ngành giáo dục năm 2024

Bài viết dưới đây sẽ đề cập 05 tiêu chí chung xếp loại công chức, viên chức ngành giáo dục năm 2024 theo quy định mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo.