Tin tức

Chính sách mới

Điểm giấy phép lái xe: Quy định kết quả kiểm tra đạt yêu cầu để được phục hồi điểm từ 01/01/2025
Điểm giấy phép lái xe: Quy định kết quả kiểm tra đạt yêu cầu để được phục hồi điểm từ 01/01/2025
Dưới đây là nội dung quy định kết quả kiểm tra đạt yêu cầu để được phục hồi điểm giấy phép lái xe từ 01/01/2025 theo Thông tư 65/2024/TT-BCA mới ban hành.

Ngày 12/11/2024, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 65/2024/TT-BCA quy định kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ được phục hồi điểm giấy phép lái xe.

Điểm giấy phép lái xe: Quy định kết quả kiểm tra đạt yêu cầu để được phục hồi điểm từ 01/01/2025

Cụ thể, Thông tư 65/2024/TT-BCA quy định kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ đối với người có giấy phép lái xe bị trừ hết điểm để được phục hồi điểm giấy phép lái xe.

Trong đó, tại khoản 5 Điều 6 Thông tư 65/2024/TT-BCA đã quy định về kết quả kiểm tra đạt yêu cầu được phục hồi điểm giấy phép lái xe như sau:

(1) Đối với trường hợp người có giấy phép lái xe máy bị trừ hết điểm:

Được phục hồi điểm giấy phép lái xe khi có kết quả kiểm tra lý thuyết kiến thức pháp luật đạt yêu cầu quy định dưới đây:

- Người dự kiểm tra có giấy phép lái xe hạng A1 làm bài kiểm tra trong thời gian 19 phút. Kết cấu bài kiểm tra gồm 25 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm, trong đó có 01 câu hỏi được tính là điểm liệt. Kết quả từ 21/25 điểm trở lên là đạt yêu cầu. Trường hợp kết quả từ 21/25 điểm trở lên nhưng trả lời sai vào câu hỏi được tính là điểm liệt thì không đạt yêu cầu;

- Người dự kiểm tra có giấy phép lái xe hạng A, B1 làm bài kiểm tra trong thời gian 19 phút. Kết cấu bài kiểm tra gồm 25 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm, trong đó có 01 câu hỏi được tính là điểm liệt. Kết quả đạt từ 23/25 điểm trở lên là đạt yêu cầu. Trường hợp kết quả từ 23/25 điểm trở lên nhưng trả lời sai vào câu hỏi được tính là điểm liệt thì không đạt yêu cầu.

(2) Đối với trường hợp người có giấy phép lái xe ô tô bị trừ hết điểm:

Được phục hồi điểm giấy phép lái xe khi có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu đối với cả 02 nội dung là kiểm tra lý thuyết kiến thức pháp luật và kiểm tra kiến thức pháp luật theo mô phỏng được quy định dưới đây:

* Lý thuyết

- Người dự kiểm tra có giấy phép lái xe hạng B làm bài kiểm tra trong thời gian 20 phút. Kết cấu bài kiểm tra gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm, trong đó có 01 câu hỏi được tính là điểm liệt. Kết quả đạt từ 27/30 điểm trở lên là đạt yêu cầu. Trường hợp kết quả từ 27/30 điểm trở lên nhưng trả lời sai vào câu hỏi được tính là điểm liệt thì không đạt yêu cầu;

- Người dự kiểm tra có giấy phép lái xe hạng C1 làm bài kiểm tra trong thời gian 22 phút. Kết cấu bài kiểm tra gồm 35 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm, trong đó có 01 câu hỏi được tính là điểm liệt. Kết quả đạt từ 32/35 điểm trở lên là đạt yêu cầu. Trường hợp kết quả từ 32/35 điểm trở lên nhưng trả lời sai vào câu hỏi được tính là điểm liệt thì không đạt yêu cầu;

- Người dự kiểm tra có giấy phép lái xe hạng C làm bài kiểm tra trong thời gian 24 phút. Kết cấu bài kiểm tra gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm, trong đó có 01 câu hỏi được tính là điểm liệt. Kết quả đạt từ 36/40 điểm trở lên là đạt yêu cầu. Trường hợp kết quả từ 36/40 điểm trở lên nhưng trả lời sai vào câu hỏi được tính là điểm liệt thì không đạt yêu cầu;

- Người dự kiểm tra có giấy phép lái xe hạng D1, D2, D, BE, C1Q, CE, D1E, D2E, DE làm bài kiểm tra trong thời gian 26 phút. Kết cấu bài kiểm tra gồm 45 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm, trong đó có 01 câu hỏi được tính là điểm liệt. Kết quả đạt từ 41/45 điểm trở lên là đạt yêu cầu. Trường hợp kết quả từ 41/45 điểm trở lên nhưng trả lời sai vào câu hỏi được tính là điểm liệt thì không đạt yêu cầu.

* Mô phỏng

Thời gian kiểm tra không quá 10 phút. Bài kiểm tra được thiết kế dưới dạng 10 câu hỏi mô phỏng các tình huống giao thông, mỗi câu hỏi là 01 tình huống tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông, mỗi câu hỏi có số điểm tối đa là 05 điểm và số điểm tối thiểu là 0 điểm

Số điểm đạt được của người dự kiểm tra tương ứng với thời điểm nhận biết và xác định tình huống tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông thông qua việc tương tác với máy tính có cài đặt phần mềm mô phỏng. Người dự kiểm tra đạt từ 35/50 điểm trở lên là đạt yêu cầu.

Lưu ý:

Người có kết quả kiểm tra lý thuyết kiến thức pháp luật không đạt yêu cầu thì không được kiểm tra kiến thức pháp luật theo mô phỏng.

Người có kết quả kiểm tra lý thuyết kiến thức pháp luật đạt yêu cầu nhưng có kết quả kiểm tra kiến thức pháp luật theo mô phỏng không đạt yêu cầu thì được bảo lưu kết quả kiểm tra lý thuyết kiến thức pháp luật trong thời gian 01 năm, kể từ ngày kiểm tra có kết quả đạt yêu cầu.

Người dự kiểm tra có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu có thể đăng ký kiểm tra lại sau 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra trước đó.

Xem thêm tại Thông tư 65/2024/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.

15 hạng của Giấy phép lái xe áp dụng từ 01/01/2025

Theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 đã quy định về các hạng của Giấy phép lái xe áp dụng từ ngày 01/01/2025, cụ thể như sau:

STT

Hạng GPLX

Đối tượng cấp

1

A1

Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW

2

A

Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh  trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1

3

B1

Người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1

4

B

Người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg

5

C1

Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B

6

C

Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1

7

D1

Người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C

8

D2

Người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1

9

D

Người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2

10

BE

Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg

11

C1E

Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg

12

CE

Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc

13

D1E

Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg

14

D2E

Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg

15

DE

Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa

Ngoài ra, đối với các trường hợp:

- Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp giấy phép lái xe hạng A1.

- Người khuyết tật điều khiển xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật thì được cấp giấy phép lái xe hạng B.

- Người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với xe ô tô tải hoặc xe ô tô chở người tương ứng.

(khoản 2,3 và 4 Điều Điều 57 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024)

ĐỌC THÊM

Quy định thu phí sử dụng đường cao tốc do Nhà nước đầu tư từ 01/10/2024

Chính thức sẽ thu phí sử dụng đường cao tốc do Nhà nước đầu tư Luật Đường bộ 2024 được thông qua ngày 27/6/2024.

Sổ đỏ bị sai thông tin phải xử lý thế nào theo quy định mới?

Công ty luật PLTT Hà Nội sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cách xử lý khi thông tin Sổ đỏ bị sai.

Đập phá camera nhận dạng biển số xe bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Hành vi cố ý phá hoại camera giao thông, đặc biệt là camera nhận dạng biển số xe, không chỉ gây thiệt hại về tài sản còn bị xử phạt nghiêm theo quy định pháp luật.

Kiến nghị tiếp tục giảm 2% thuế GTGT từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 31/12/2025

Cử tri TPHCM đã có kiến nghị tiếp tục giảm 2% thuế GTGT từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 31/12/2025 với Bộ Tài chính.

Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện từ ngày 01/7/2025

Quốc hội thông qua Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực từ 01/7/2025 quy định về mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Đã có dự thảo Quy chế tuyển sinh đại học năm 2025

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp nội dung chi tiết về dự thảo Quy chế tuyển sinh đại học năm 2025

Điều khoản chuyển tiếp tại Thông tư 22/2024 về mẫu hồ sơ đấu thầu qua mạng

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp nội dung điều khoản chuyển tiếp tại Thông tư 22/2024 về mẫu hồ sơ đấu thầu qua mạng

Quy định mới về phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu, E-HSMT, điều khoản tham chiếu theo quy trình thông thường

Dưới đây là quy định mới nhất về phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu, E-HSMT, điều khoản tham chiếu theo quy trình thông thường.

Sửa đổi thẩm quyền xét xử của Toà án (đề xuất)

Đã có dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, theo đó Viện Kiểm sát tối cao đề xuất sửa đổi thẩm quyền xét xử của Toà án.

Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện phong trào Chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước trong năm 2025

Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện phong trào Chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước trong năm 2025 là nội dung được quy định trong Chỉ thị 42/CT-TTg năm 2024.

Lộ trình tuổi nghỉ hưu áp dụng từ năm 2026

Tuổi nghỉ hưu năm 2026 được xác định căn cứ theo Bộ luật Lao động 2019.

Dự thảo Luật Địa chất và Khoáng sản

Bộ Tài nguyên và Môi trường đang dự thảo Luật Địa chất và Khoáng sản. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ xin giới thiệu toàn văn và đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nghiên cứu,

Tổng cục Thuế hướng dẫn công tác hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nộp thuế

Bài viết sau có nội dung về công tác hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nộp thuế được Tổng cục Thuế hướng dẫn trong Công văn 4922/TCT-CS năm 2024.

Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế từ ngày 01/7/2025

Quốc hội đã thông qua Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Bảo hiểm y tế theo đó điều chỉnh mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế từ ngày 01/7/2025.

Chỉ tiêu tuyển quân nghĩa vụ quân sự 2025 do ai quyết định?

Theo đó, qua mỗi mùa nghĩa vụ quân sự thì chỉ tiêu tuyển quân tham gia nghĩa vụ quân sự với công dân sẽ có sự khác nhau.