Tin tức

Chính sách mới

Nguyên tắc, điều kiện hợp thửa đất mới nhất áp dụng từ 01/8/2024
Nguyên tắc, điều kiện hợp thửa đất mới nhất áp dụng từ 01/8/2024
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp nội dung chi tiết về nguyên tắc, điều kiện hợp thửa đất mới nhất áp dụng từ 01/8/2024

Nguyên tắc, điều kiện hợp thửa đất mới nhất áp dụng từ 01/8/2024

Căn cứ khoản 1 và 3 Điều 220 Luật Đất đai 2024, việc hợp thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện sau đây:

- Thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Thửa đất còn trong thời hạn sử dụng đất;

- Đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp đất có tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích, ranh giới còn lại không tranh chấp của thửa đất đó được phép hợp thửa đất;

- Việc hợp thửa đất phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp nước, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý. Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc hợp thửa đất thì không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó.

Trường hợp hợp thửa đất thì ngoài các nguyên tắc, điều kiện quy định trên còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

- Việc hợp các thửa đất phải bảo đảm có cùng mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất trừ trường hợp hợp toàn bộ hoặc một phần thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với nhau và trường hợp hợp thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với thửa đất ở;

- Trường hợp hợp các thửa đất khác nhau về mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất thì phải thực hiện đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức trả tiền thuê đất để thống nhất theo một mục đích, một thời hạn sử dụng đất, một hình thức trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ và thủ tục hợp thửa đất mới nhất áp dụng từ 01/8/2024

Theo Điều 7 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì thủ tục hợp thửa đất được quy định như sau:

* Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị hợp thửa đất theo Mẫu số 01/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP;

- Bản vẽ hợp thửa đất lập theo Mẫu số 02/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện;

- Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối chiếu hoặc nộp bản sao có công chứng, chứng thực;

- Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung hợp thửa đất (nếu có).

* Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

* Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định tại Điều 220 Luật Đất đai 2024 để xác định điều kiện hợp thửa đất; kiểm tra các thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ, hồ sơ do người sử dụng đất nộp và thực hiện như sau:

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện hợp thửa đất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do;

- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện hợp thửa đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích và kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ và thông báo rõ lý do cho người sử dụng đất để thực hiện đăng ký biến động đất đai;

- Trường hợp hồ sơ không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ hợp thửa đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất sau hợp thửa, trừ trường hợp Bản vẽ hợp thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện;

- Thông tin chính thức của các thửa đất sau hợp thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản đồ địa chính sau khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho thửa đất sau hợp thửa.

* Trường hợp hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau khi hợp thửa đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.

Trường hợp hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 37, Điều 43 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

ĐỌC THÊM

Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở

Bộ Nội vụ vừa ban hành Thông tư 07/2024/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập

Mức hỗ trợ đào tạo nghề cho người có đất thu hồi tại TPHCM từ ngày 10/11/2024

Sau đây là mức hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi tại TPHCM .

Đã có Công văn 6520 về văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2024

Ngày 23/9/2024, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Công văn 6520/BTNMT-ĐĐ về văn bản hướng dẫn Luật Đất đai 2024 và các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai 2024.

Đã có Công văn 5798 về chế độ của người lao động ngành Hải quan

Tổng cục Hải quan đã có Công văn 5798/TCHQ-VP nhằm đưa ra các nội dung tuyên truyền các quy định về chế độ của người lao động ngành Hải quan.

Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ 1/8/2024: Một số điểm mới cần lưu ý

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, Luật Đất đai 2024 sẽ có hiệu lực sớm hơn 5 tháng so với dự kiến ban đầu, theo đó chính thức được áp dụng từ 1/8/2024. Vậy đâu là những điểm mới cần phải lưu ý?

Bỏ Công an huyện: Những thủ tục được chuyển về công an xã từ 01/03/2025

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về những thủ tục được chuyển về Công an xã khi bỏ Công an huyện từ 01/03/2025.

Từ 15/6/2025 tăng lương mạnh, có người được nhận hàng trăm triệu, là những ai?

So với trước đây chuyên gia cao cấp được hưởng các chế độ, chính sách vượt trội hơn về tiền lương, phụ cấp.

Tổng cục Thuế hướng dẫn xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất

Bài viết sau có nội dung về việc xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất được Tổng cục Thuế hướng dẫn trong Công văn 4778/TCT-CS năm 2024.

Hướng dẫn các vướng mắc về tái xuất hàng hóa thuộc đối tượng kiểm dịch

Bài viết sau có nội dung về các vướng mắc về tái xuất hàng hóa thuộc đối tượng kiểm dịch được Cục Giám sát quản lý về hải quan hướng dẫn trong Công văn 1742/GSQL-GQ1 năm 2024.

Hướng dẫn quản lý tài khoản và sử dụng chứng thư số trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia từ 01/01/2025

Sau đây là bài viết về việc quản lý tài khoản và sử dụng chứng thư số trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia từ 01/01/2025 được quy định trong Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT.

Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán theo dự thảo Luật Phá sản mới nhất

Dự thảo Luật Phá sản có đưa ra 02 phương án định nghĩa doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.

Tổng hợp mã chương, tiểu mục nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2024

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mã chương, tiểu mục nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2024.

Thế nào là kiểm kê đất đai? Trách nhiệm tổ chức thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai

Từ ngày 01/8/2024, trách nhiệm tổ chức thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai được quy định trong Luật Đất đai 2024 như sau:

13 hành vi tham nhũng, tiêu cực trong quản lý, sử dụng tài chính công

Quy định 189-QĐ/TW năm 2024 đã nêu cụ thể 13 hành vi được xem là hành vi tham nhũng, tiêu cực trong quản lý, sử dụng tài chính công.

2,2 triệu hộ kinh doanh kê khai thế nào khi bỏ thuế khoán?

Đề xuất bổ sung quy định cá nhân, hộ kinh doanh áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp thuế theo phương pháp tính thuế trực tiếp (tỷ lệ % trên doanh thu), có lộ trình áp dụng hóa đơn điện tử theo doanh thu.