Tin tức

Chính sách mới

Mẫu báo cáo tình hình tài chính của hợp tác xã theo Thông tư 71/2024/TT-BTC
Mẫu báo cáo tình hình tài chính của hợp tác xã theo Thông tư 71/2024/TT-BTC
Báo cáo tình hình tài chính là một báo cáo tài chính của hợp tác xã. Dưới đây là mẫu báo cáo tình hình tài chính theo Thông tư 71/2024/TT-BTC.

1. Mẫu báo cáo tình hình tài chính của hợp tác xã theo Thông tư 71/2024/TT-BTC

Mẫu báo cáo tình hình tài chính của hợp tác xã là Mẫu số B01 – HTX tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 71/2024/TT-BTC.

 

Mẫu báo cáo tình hình tài chính của hợp tác xã

2. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01 - HTX)

Các hợp tác xã căn cứ vào biểu mẫu báo cáo tài chính năm quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 71/2024/TT-BTC và các nguyên tắc chung để thực hiện việc lập và trình bày báo cáo tài chính tại đơn vị.

1.1. Tài sản

- Tiền (Mã số 110)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn hiện có của HTX tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 111, 112.

- Đầu tư tài chính (Mã số 120)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính của HTX tại thời điểm lập báo cáo tài chính bao gồm: Tiền gửi có kỳ hạn và đầu tư tài chính khác.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 121.

- Các khoản phải thu (Mã số 130)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu của khách hàng, phải thu của hoạt động cho vay nội bộ, phải thu giữa các đơn vị nội bộ trong HTX, trả trước cho người bán, phải thu khác,...

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết theo từng đối tượng công nợ của các TK 131, 132, 136, 138, 141, 334, 338 và số dư Nợ chi tiết của TK 331.

- Phải thu từ hoạt động cho vay nội bộ (Mã số 137): Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mà HTX còn phải thu của thành viên chính thức từ hoạt động cho vay nội bộ tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số dư Nợ của TK 132.

- Hàng tồn kho (Mã số 140)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của HTX tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các TK 151, 152, 154, 156, 157.

- Tài sản cố định (Mã số 150)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các loại tài sản cố định của HTX tại thời điểm báo cáo.

Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152

+ Nguyên giá (Mã số 151)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định tại thời điểm báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 211

+ Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 152)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 2411, 2413, 2414, 2417 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

- Tài sản chung không chia (Mã số 160)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị tài sản chung không chia của HTX tại thời điểm báo cáo.

Mã số 160 = Mã số 161 + Mã số 162

+ Nguyên giá (Mã số 161)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản chung không chia tại thời điểm báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 212

+ Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 162)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản chung không chia tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 2412 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...)

- Tài sản khác (Mã số 170)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các tài sản khác ngoài các tài sản đã được phản ánh tại các Mã số 110, 120, 130, 140, 150 nêu trên như thuế GTGT được khấu trừ, tài sản khác (chi phí trả trước, xây dựng cơ bản dở dang), thuế và các khoản phải thu của Nhà nước...

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ các TK 133, 242, 333,...

- Dự phòng tổn thất tài sản (Mã số 180)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng tổn thất tài sản của HTX bao gồm dự phòng tổn thất đầu tư tài chính, dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 229 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

- Tổng cộng tài sản (Mã số 200)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có của HTX tại thời điểm báo cáo.

Mã số 200 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150 + Mã số 160 + Mã số 170 + Mã số 180.

1.2. Nợ phải trả (Mã số 300)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả của HTX tại thời điểm báo cáo.

Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 320 + Mã số 330 + Mã số 340 + Mã số 350 + Mã số 360 + Mã số 370 + Mã số 380 .

- Phải trả người bán (Mã số 310)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán của HTX tại thời điểm lập báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 331.

- Người mua trả tiền trước (Mã số 320)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền người mua ứng trước để mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định và HTX có nghĩa vụ phải cung cấp tại thời điểm báo cáo (không bao gồm các khoản doanh thu nhận trước).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 131 mở chi tiết cho từng khách hàng.

- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 330)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản HTX còn phải nộp Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm cả các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 333.

- Phải trả người lao động (Mã số 340)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản HTX còn phải trả cho thành viên và người lao động tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 334.

- Phải trả nợ vay (Mã số 350)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khoản HTX đi vay, các khoản còn nợ các ngân hàng, tổ chức, công ty tài chính và các đối tượng khác.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 341.

- Phải trả khác (Mã số 360)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản phải trả khác như: Chi phí phải trả, các khoản phải nộp theo lương (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động), phải trả, phải nộp khác, (nhận cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược, dự phòng phải trả, doanh thu chưa thực hiện, tài sản thừa, quỹ khen thưởng phúc lợi,...)

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết các TK 138, 335, 336, 338, 353.

- Phải trả của hoạt động tín dụng nội bộ (Mã số 370)

Chỉ tiêu này dùng để phản ánh tổng giá trị các khoản phải trả của HTX cho thành viên, HTX thành viên từ hoạt động TDNB tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 332.

(*) Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với các hợp đồng tín dụng ký trước ngày 1/9/2023 và đang còn hiệu lực đến thời điểm báo cáo.

- Khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước phải hoàn lại (Mã số 380)

Chỉ tiêu này dùng để phản ánh tổng giá trị các khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước cho HTX mà HTX có nghĩa vụ phải hoàn trả lại cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 342.

1.3. Vốn chủ sở hữu (Mã số 400)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản vốn kinh doanh thuộc sở hữu của thành viên góp vốn, như: vốn đầu tư của chủ sở hữu, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ chung không chia của HTX..

Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 420 + Mã số 430 + Mã số 440

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 410)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số vốn đã thực góp của các thành viên chính thức, thành viên liên kết và vốn khác (nếu có) của HTX tại thời điểm báo cáo,

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 411.

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 420)

Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) sau thuế chưa phân phối tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 421. Trường hợp TK 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

- Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 430)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản mục khác thuộc vốn chủ sở hữu ngoài các khoản đã được phản ánh tại các Mã số 410, 420 nêu trên.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 418.

- Quỹ chung không chia của HTX (Mã số 440)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số quỹ chung không chia của HTX tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Có TK 442.

- Tổng cộng nguồn vốn (Mã số 500)

Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của HTX tại thời điểm báo cáo.

Mã số 500 = Mã số 300 + Mã số 400

Chỉ tiêu “Tổng cộng Tài sản” (Mã số 200) = Chỉ tiêu “Tổng cộng Nguồn vốn” (Mã số 500)

ĐỌC THÊM

Đề xuất mức tiền lương người đại diện chủ sở hữu trực tiếp trong doanh nghiệp nhà nước

Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định đề xuất mức tiền lương người đại diện chủ sở hữu trực tiếp trong doanh nghiệp nhà nước.

04 trường hợp quy gom nhà chung cư từ ngày 01/8/2024

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về 04 trường hợp quy gom nhà chung cư từ ngày 01/8/2024.

Nghỉ ốm đau trên 14 ngày vẫn phải đóng BHXH từ 1/7/2025? Mức hưởng trợ cấp ốm đau từ 1/7/2025 thế nào?

Nghỉ ốm đau trên 14 ngày vẫn phải đóng BHXH từ 1/7/2025? Mức hưởng trợ cấp ốm đau từ 1/7/2025

Trong tháng 5/2025 ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ triển khai Nghị quyết 68

Văn phòng Chính phủ ban hành Thông báo số 221/TB-VPCP ngày 9/5/2025 Kết luận của Thường trực Chính phủ tại buổi làm việc về xây dựng Nghị quyết của Quốc hội về phát triển kinh tế tư nhân.

Hướng dẫn đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế online cho hộ, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết về cách đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế online cho hộ, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử.

Tổ chức chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính từ ngày 01/3/2025

Đã có Luật Tổ chức chính quyền địa phương mới nhất, theo đó quy định về tổ chức chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính từ ngày 01/3/2025.

Loạt chính sách về phân cấp, phân quyền có hiệu lực từ 1-7

Từ ngày 1-7, nhiều chính sách quan trọng sẽ chính thức có hiệu lực, tập trung vào việc phân cấp, phân quyền và chính sách bảo hiểm xã hội.

Hướng dẫn xác định mức giá và thanh toán tiền ngày giường bệnh giữa cơ quan BHXH và cơ sở khám chữa bệnh

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn xác định mức giá và thanh toán tiền ngày giường bệnh giữa cơ quan BHXH và cơ sở khám chữa bệnh với người có BHYT từ ngày 01/01/2025.

Luật đất đai 2024 có hiệu lực kể từ ngày 1/8/2024

Theo Công điện 53/CĐ-TTg, Luật đất đai 2024 dự kiến sẽ có hiệu lực từ ngày 1/8/2024 thay vì dự kiến có hiệu lực từ ngày 1/7/2024

Hướng dẫn bảo lưu thời gian đóng BHTN trên 144 tháng

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn về bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) đối với trường hợp người lao động có thời gian đóng BHTN trên 144 tháng tại Công văn số 4379/LĐTBXH-VL ngày 17/10/2023.

Dự thảo Luật Địa chất và Khoáng sản

Bộ Tài nguyên và Môi trường đang dự thảo Luật Địa chất và Khoáng sản. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ xin giới thiệu toàn văn và đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nghiên cứu,

Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% như hàng hóa xuất khẩu

Cục Hải quan ban hành Công văn 8347 hướng dẫn hàng hóa xuất khẩu tại chỗ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% như hàng hóa xuất khẩu.

Thông báo 256: Đề xuất chuyển nhà ở thương mại không sử dụng sang nhà ở xã hội

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về nhà ở thương mại không sử dụng được đề xuất chuyển đổi sang nhà ở xã hội.

Từ 01/7/2025, doanh nghiệp không có VNeID sẽ không được truy cập hệ thống thuế điện tử

Nội dung bài viết cập nhật quy định mới về việc truy cập hệ thống thuế điện tử với doanh nghiệp không có VNeID từ ngày 01/7/2025.

Mức phạt tiền tối đa đối với vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai

Ngày 04/10/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.